WHAT'S NEW?
Loading...
I-864A, Contract Between Sponsor and Household Member [I-864A, Hợp đồng giữa người bảo trợ và thành viên trong gia đình].

Mẫu I-86A là mẫu đính kèm với mẫu I-864.

Mỗi thành viên gia đình phụ tiền thu nhập và tài sản của mình vào với thu nhập và tài sản của người bảo trợ phải điền một mẫu I-864A riêng. Mẫu này phải nộp cùng lúc với mẫu I-864.

Mẫu I-864A có thể chỉ dùng khi thu nhập và tài sản của người bảo trợ không hội đủ điều kiện về thu nhập của mẫu I-864.

Thành viên gia đình dùng cho mục đích của mẫu I-864A là:

- Người thân ở cùng địa chỉ chính với người bảo trợ và có quan hệ vợ chồng, cha mẹ, anh chị em hay con trưởng thành với người bảo trợ.

- Người thân hay người khác mà người bảo trợ khai như người lệ thuộc vào mình trên giấy khai thuế liên bang mới nhất mặc dù không sống chung cùng địa chỉ với người bảo trợ.

- Người di dân tương lai, trong một vài trường hợp.

Có hai trường hợp mà ngưới di dân tương lai được xem là thành viên gia đình có thể phụ tiền thu nhập hay/và tài sản của mình với thu nhập và tài sản của người bảo trợ:

- Người di dân tương lai ở cùng địa chỉ với người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

- Người di dân tương lai là vợ hay chồng của người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ dùng thu nhập của bạn trên mẫu I-864 của họ để hội đủ điều kiện về bảo trợ thì bạn chỉ cần điền mẫu I-864A khi nào bạn có những người lệ thuộc đi kèm theo bạn.

Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ chỉ dùng tài sản của bạn trên mẫu I-864, bạn không cần điền mẫu I-864A ngay cả khi bạn có những người lệ thuộc đi kèm.

Trong mẫu I-864, bên cột ghi “For Government Use Only” [Chỉ để cho chính phủ sử dụng], bạn không ghi gì cả.


Phần 1

Information on the Household Member (You) [Thông tin về thành viên gia đình (Bạn)].

1. Name [Tên họ].

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

Last Name [Họ].

First Name [Tên].

Middle Name [Tên đệm].

Nếu bạn tên là TRƯƠNG TẤN SANG thì bạn ghi như sau:

Last Name: TRUONG.

First Name: SANG.

Middle Name: TAN.

2. Mailing Address [Điạ chỉ liên lạc thư từ].

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

3. Place of Residence (if different from mailing address) [Nơi cư trú (nếu khác địa chỉ liên lạc thư từ)].

Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần địa chỉ liên lạc thư từ:

Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

Bạn chỉ điền phần này khi nào địa chỉ nơi bạn cư trú khác với địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ.


4. Telephone Number [Số điện thoại].

(Include area code or country and city codes) [(Ghi cả mã số vùng hay mã số quốc gia và thành phố)].

5. Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Bạn phải viết ngày sanh của bạn dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn sanh ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì bạn ghi 04/30/1975.

6. Place of Birth [Nơi sanh].

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

City [Thành phố].

State/Province [Tiểu bang/Tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

7. U.S. Social Security Number (if any) [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (nếu có)].

8. Relationship to Sponsor (Check either a, b or c) [Quan hệ với ngườ bảo trợ (Đánh dấu a, b hay c)].

a. □ I am the intending immigrant and also the sponsor’s spouse.

Câu a có thể dịc như sau:

“a. □ Tôi là người di dân tương lai và cũng là người hôn phối của ngườI bảo trợ.”

b. □ I am the intending immigrant and also a member of the sponsor’s household.

Câu b có thể dịch như sau:

“b. □ Tôi là người di dân tương lai và cũng là một thành viên trong hộ của người bảo trợ.”

c. □ I am not the intending immigrant. I am the sponsor’s household member. I am related to the sponsor as his/her.

Câu c có thể dịch như sau:

“c. □ Tôi không phảI là người di dân tương lai. Tôi là thành viên trong hộ của người bảo trợ. Tôi có quan hệ với ngườI bảo trợ như.”

Nếu bạn đánh dấu c thì bạn đánh dấu vào một trong những ô ở dưới.

□ Spouse [□ Người hôn phối (của người bảo trợ)].

□ Son or daughter (at least 18 years old) [□ Con trai hay con gái (của người bảo trợ) (Tối thiểu 18 tuổi)].

□ Parent [□ Cha hay mẹ (của người bảo trợ)].

□ Brother or sister [□ Anh chị em (của người bảo trợ)].

□ Other dependent (specify) [□ Người lệ thuộc khác (của người bảo trợ) (xin ghi rõ)].

9. I am currently [Tôi hiện đang]:

a. Employed as a/an [Làm công với tư cách]. Nếu bạn đánh dấu ở đây, thì ghi nghề nghiệp hay chức vụ của bạn trong cơ quan.

Name of Employer #1 (if applicable) [Tên của cơ quan #1 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn].

Name of Employer #2 (if applicable) [Tên của cơ quan #2 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn].

b. Self-employed as a/an [Tự làm chủ với tư cách]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi nghề nghiệp của mình.

c. Retired from (Company Name) since (mm/dd/yyyy) [Về hưu từ (tên công ty) kể từ ngày (tt/nn/nnnn)]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi bạn ghi tên của cơ quan nơi bạn về hưu và ngày về hưu của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn về hưu kể từ ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi 02/13/2008.

d. Unemployed since (mm/dd/yyyy) [Không có việc làm kể từ ngày (tt/nn/nnnn)]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi ngày bạn bắt đầu thất nghiệp theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn thất nghiệp kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2007 thì bạn ghi 12/25/2007.

10. My current individual annual income is [Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là].

Ở đây, bạn ghi thu nhập hàng năm đi làm của bạn hay tiền hưu hàng năm của bạn.

Bạn có thể nộp những chứng từ về tiền thu nhập mà bạn sẽ thu được trong năm nay nếu bạn nghĩ rằng chúng giúp bạn chứng minh khả năng tài chánh để bảo trợ của bạn. Thí dụ, bạn có thể nộp giấy chứng nhận việc làm mới nhất trên đó có tiền lương hàng năm của bạn, cùi chi phiếu tiền lung trong vòng 6 tháng của bạn.

11. Federal income tax information [Thông tin về thuế thu nhập liên bang].

I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. [Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi].

My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent three years was [Tổng thu nhập của tôi (tổng thu nhập điều chỉnh trên mẫu 1040EZ của Sở thuế) khai trên giấy thuế liên bang của tôi trong ba năm vừa qua là].

Tax Year [Năm khai thuế].

Total Income [Tổng thu nhập].

Most recent [Mới nhất].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040 thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 22 mang tên là This is your total income [Đây là tổng thu nhập của bạn].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040A thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 21 mang tên là This is your adjusted gross income [Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040EZ thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 4 mang tên là This is your adjusted gross income [Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn].

(Optional) I have attached photocopies or transcripts of my Federal tax returns for my second and third most recent tax years. [(Không bắt buộc). Tôi đã đính kèm bản sao hay trích lục giấy thuế liên bang của tôi của năm gần thứ hai và năm gần thứ ba].

Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.

Nếu bạn nộp bản sao giấy thuế của bạn thì bản sao của tất cả mẫu W-2 và mẫu 1099 liên quan đến giấy thuế của bạn. Nếu bạn nộp trích lục giấy thuế do Sở thuế cấp thay vì bản sao thì đừng nộp mẫu W-2 hay mẫu 1099.

12. My assets (complete only if necessary) [Tài sản của tôi (Chỉ điền nếu cần)]

a. Enter the balance of all cash, savings and checking accounts [Hãy ghi số tiền còn lại của tất cả tiền mặt và của các tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu].

b. Enter the net cash value of real-estate holdings. (Net means current assessed value minus mortgage debt.) [Hãy ghi trị giá tiên mặt thực của bất động sản. (Thực có nghĩa là trị giá hiện tại trừ tiền nợ mua nhà].

c. Enter the cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and other assets not listed on line a or b [Hãy ghi trị giá tiền mặt của tất cả cổ phần, trái phiếu (bông), giấy chứng nhận tiền gửi, và những tài sản khác chưa liệt kê ở hàng a hay b].

Trong phần c, bạn không thể ghi trị giá thực của xe hơi ngoại trừ bạn có hai chiếc xe trở lên và trong đó có một chiếc xe không tính trong phần tài sản.

d. Add together Lines a, b, and c and enter the number here [Cộng hàng a, b, và c lại và ghi số tiền ở đây].


Phần 2

Sponsor’s Promise [Lời hứa của người bảo trợ].

13. I, THE SPONSOR, (Print Name) in consideration of the household member’s promise to support the following intending immigrant(s) and to be jointly and severally liable for any obligations I incur under the affidavit of support, promise to complete and file an affidavit of support on behalf of the following (Indicate Number) named intending immigrant(s) (see Step-by-Step instructions).

Câu trên có thể dịch như sau:

“13. Tôi, NGƯỜI BẢO TRỢ, (Tên họ viết chữ in) vi lý do lời hứa của thành viên gia đình giúp đỡ người di dân hay những người di dân tương lai sau đây và liên đới chịu trách nhiệm mà tôi chịu chiếu theo giấy cam kết bảo trợ, cam đoan điền và nộp giấy cam kết bảo trợ cho (Số) người di dân tương lai có tên sau đây (xin xem hứớng dẫn từng bước).”

Trong bảng phía dưới bạn điền tên họ của những người di dân, ngày sanh của họ, số đăng ký người nước ngoài của họ (nếu có) và số thẻ an sinh xã hội của họ (nếu có).

Name [Tên họ].

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Bạn ghi tên họ của người di dân hay của những người di dân tương lai theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

A-number (if any) [Số A- (nếu có)]. Số đăng ký người nước ngoài bắt đầu bằng chữ A-.

U.S. Social Security Number (if any) [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (nếu có)].

14. Sponsor’s Signature [Chữ ký của người bảo trợ].

Date-mm/dd/yyyy [Ngày-tt/nn/nnnn]. Đây là ngày người bảo trợ ký tên. Ghi ngày theo dạn tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu người bảo trợ ký ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì ghi ngày ký như sau: 02/13/2008.


Phần 3

Household Member’s Promise [Cam kết của thành viên gia đình].

15. I, THE HOUSEHOLD MEMBER, (Print Name) in consideration of the sponsor’s promise to complete and file an affidavit of support on behalf of the above (Number from line 13) named intending immigrant(s):

Câu trên có thể dịch như sau:

“15. TÔI, THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH, (Tên họ viết chữ in), vì lý do lời hứa của người bảo trợ điền và nộp giấy cam kết bảo trợ cho (Số ghi ở hàng 13) người di dân tương lai ở trên.”

a. Promise to provide any and all financial support necessary to assist the sponsor in maintaining the sponsored immigrant(s) at or above the minimum income provided for in section 213A(a)(1)(A) of the Act (not less than 125 percent of the Federal Poverty Guidelines) during the period in which the affidavit of support is enforceable;

Câu a có thể tạm dịch như sau:

“a. Cam đoan cung cấp tất cả sự hỗ trợ tài chánh cần thiết để giúp người bào trợ trong việc duy trì người di dân hay những người di dân được bảo trợ ở mức thu nhập tối thiểu hay trên đó qui định trong điều 213(a)(1)(A) của Luật (không dưới mức 125 phần trăm của Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang) trong thời gian hiệu lực của giấy cam kết bảo trợ.”

b. Agree to be jointly and severally liable for payment of any and all obligations owed by the sponsor under the affidavit of support to the sponsored immigrant(s), to any agency of the Federal Government, to any agency of a State or local government, or to any other private entity that provides means-tested public benefit;

Câu b có thể tạm dịch như sau:

“b. Đồng ý liên đới chịu trách nhiệm trả tất cả những tiền nợ của người bảo trợ do trách nhiệm chiếu theo tờ cam kết bảo trợ cho tất cả cơ quan của chính phủ liên bang, tiểu bang hay địa phương, cho tất cả thực thể tư nhân cung cấp Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng.”

c. Certify under penalty of perjury under the laws of the United States that all the information provided on this form is true and correct to the best of my knowledge and belief and that the Federal income tax returns submitted in support of the contract are true copies or unaltered tax transcripts filed with the Internal Revenue Service.

Câu c có thể tạm dịch như sau:

“c. Chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng tất cả thông tin cung cấp trên mẫu này đúng và chính xác theo sự hiểu biết và tin tưởng cuả tôi và những tờ khai thuế liên bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho Internal Revenue Service (Sở thuế).”

d. Consideration where the household member is also the sponsored immigrant: I understand that if I am the sponsored immigrant and a member of the sponsor's household that this promise relates only to my promise to be jointly and severally liable for any obligation owed by the sponsor under the affidavit of support to any of my dependents, to any agency of the Federal Government, to any agency of a State or local government, and to provide any and all financial support necessary to assist the sponsor in maintaining any of my dependents at or above the minimum income provided for in section 213A(s)(1)(A) of the Act (not less than 125 percent of the Federal poverty line) during the period which the affidavit of support is enforceable.

Câu d có thể tạm dịch như sau:

“d. Chú ý khi thành viên gia đình cũng là người di dân được bảo trợ: Tôi hiểu rằng nếu tôi là người di dân được bảo trợ và thành viên gia đình của người bảo trợ thì lời hứa này chỉ liên quan đến lời hứa của tôi liên đới chịu trách nhiệm về tất cả tiền nợ của người bảo trợ do trách nhiệm chiếu theo tờ cam kết bảo trợ đối với tất cả người lệ thuộc vào tôi, đối với tất cả cơ quan liên bang, tiểu bang hay địa phương, và cung cấp tất cả hỗ trợ về tài chánh nhằm giúp người bảo trợ duy trì bất cứ người lệ thuộc nào vào tôi ở mức thu nhập tối thiểu hay trên đó qui định trong điều 213(a)(1)(A) của Luật (không dưới mức 125 phần trăm của Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang) trong thời gian hiệu lực của giấy cam kết bảo trợ.”

e. I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services.

Câu e có thể dịch như sau:

“e. Tôi cho phép Social Security Administration tiết lộ cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ.”

16. Household Member’s Signature [Chữ ký của thành viên gia đình]. Ở đây là chữ ký của bạn, người điền đơn I-864A.

Date-mm/dd/yyyy [Ngày-tt/nn/nnnn]. Đây là ngày bạn với tư cách thành viên gia đình của người bảo trợ ký tên. Bạn ghi ngày theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn ký tên ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi ngày ký như sau: 02/13/2008.
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=1234


Mẫu I-864 là mẫu bảo trợ tài chánh dùng cho các diện bảo lãnh di dân hay định cư ở Hoa Kỳ.

Mẫu I-864 phải cần kèm theo bản sao có công chứng giấy khai thuế mới nhất. Giấy khai thuế (mẫu 1040) gồm tất cả phụ lục (Schedules), mẫu W-2 hay 1099 và tất cả mẫu mà bạn đã nộp kèm với giấy khai thuế.

Tax Transcript (mà tôi tạm dịch là trích lục giấy thuế) là một văn kiện rút ngắn hay tóm tắt của giấy khai thuế.

Theo hướng dẫn của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS), nếu bạn nộp trích lục giấy thuế (Tax Transcript) thì bạn không cần phải nộp mẫu W-2 hay 1099. Nếu bạn nộp giấy khai thuế (mẫu 1040) thì bạn phải nộp kèm mẫu W-2 hay 1099.

Bạn có thể gọi Sở thuế (Internal Revenue Service) ở số 1-800-829-1040 để xin bản sao giấy thuế. Nếu bạn gọi Sở thuế, bạn có thể xin mộ bản của trích lục giấy thuế mà không cần phải trả lệ phí.

Với giấy cam kết bảo trợ (I-864), bạn không phải chỉ nộp mẫu I-864 mà phải nộp cả bản sao giấy thuế, bản sao mẫu W-2 hay 1099, một vài cùi chi phiếu mới nhất và thư xác nhận việc làm trong đó có ngày bắt đầu làm việc, chức vụ và tiền lương của bạn.

Với tư cách người bảo lãnh, bạn phải điền mẫu I-864 hay I-864EZ. Mẫu I-864EZ là mẫu bảo trợ tài chánh rút ngắn dành cho những người bảo trợ chỉ dựa vào thu nhập của mình đủ để thỏa mãn điều kiện bảo trợ. Những người bảo trợ dựa vào tài sản của mình phải điền mẫu I-864. Họ không thể dùng mẫu I-864EZ.

Nếu người mà bạn bảo lãnh mang theo vợ con của họ, tất cả đều có tên trong cùng một đơn bảo lãnh do bạn đứng tên và sẽ đi theo người được bảo lãnh hay sẽ qua Mỹ 6 tháng sau khi người được bảo lãnh nhập cảnh vào Mỹ, bạn phải liệt kê họ trong mẫu I-864 và I-864A nếu cần. Bạn không được điền mẫu I-864EZ nếu bạn bảo lãnh những thành viên gia đình cùng có tên trong cùng một đơn bảo lãnh do bạn đứng tên.

Nếu bạn không khai thuế, bạn phải kèm theo thư giải thích và bản sao hướng dẫn trong tài liệu của Sở thuế chứng minh bạn không bị bắt buộc phải khai thuế.

Nếu thu nhập của bạn không đủ, bạn phải nộp giấy chứng nhận tài sản chứng minh trị giá tiền mặt gấp 5 lần nhân với sự sai biệt giữa bảng qui định mức độ nghèo khó căn bản với lợi tức của bạn.

Ðối với diện bảo lãnh người hôn phối và con cái của công dân Hoa Kỳ, số ngân khoản được tính từ các tài sản để bù đắp phần thiếu hụt lợi tức là 3 lần nhân với sự sai biệt giữa bảng qui định mức độ nghèo khó căn bản với lợi tức của người bảo lãnh.

Bạn phải kèm theo những giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản, thuê mướn tài sản và trị giá của mỗi tài sản.
- Giấy chứng nhận
- Giấy chứng nhận khác, nếu lợi tức hàng năm của bạn không thỏa mãn điều kiện thu nhập tối thiểu. Giấy chứng nhận việc làm hiện tại như một vài cùi chi phiếu mới nhất và thư xác nhận việc làm trong đó có ngày bắt đầu làm việc, chức vụ và tiền lương của bạn. Đối với những người tự làm chủ thì phải nộp bản sao của bảng lược kê tài khoản kinh doanh (Business Bank Statement) mới nhất và giấy phép kinh doanh hiện tại (Current Business Licence).

Nếu thu nhập của bạn không đạt đến mức 125 % của bảng qui định mức độ nghèo khó căn bản, bạn cần một người đồng bảo trợ (Joint Sponsor) điền mẫu I-864. Bạn cũng phải điền mẫu I-864 và không thể dùng mẫu I-864EZ.

Người đồng bảo trợ cũng cần phải hội đủ những điều kiện như người bảo lãnh và nộp những giấy tờ như của người bảo lãnh, tức là :

- Giấy khai thuế (mẫu 1040), mẫu W-2 hay 1099 và tất cả mẫu mà họ đã nộp kèm với giấy khai thuế của họ.
- Giấy chứng nhận công dân hay thường trú nhân Hoa Kỳ.

Nếu người đồng bảo trợ ở chung nhà với bạn thì họ phải điền mẫu I-864A. Trong mẫu I-864A, bạn điền phần của bạn tức của người bảo trợ chính và người đồng bảo trợ điền phần của họ.

Mẫu đơn bảo trợ tài chánh I-864W mới dành cho những người di dân không bị đòi hỏi phải có một người bảo trợ tài chánh. Những người con nuôi, những người di dân đã từng làm việc và trả thuế An Sinh Xã Hội từ 40 tam cá nguyệt trở lên, những người góa vợ hay góa chồng của công dân Mỹ tự bảo lãnh mình, những người hôn phối bị đánh đập của công dân Mỹ và những người con của những người hôn phối bị đánh đập sẽ không cần nộp mẫu đơn I-864 bình thường.

Đối với những người di dân đã từng làm việc và trả thuế An Sinh Xã Hội từ 40 tam cá nguyệt trở lên, bạn cần phải kèm tờ khai ký tên bởi họ và giấy chứng nhận thu nhập và phúc lợi (Earnings and Benefits Statement) cấp bởi Social Security Administration (SSA) để chứng minh số tam cá nguyệt mà họ đạt được. Để làm đơn xin giấy đó, họ có thể điền mẫu SSA-7004-SM hay gọi cho SSA số 1-800-772-1213.

Cũng theo hướng dẫn của USCIS, những người đi theo người được bảo lãnh chính như người hôn phối hay con cái của họ chỉ cần nộp bản sao của mẫu I-864 có ký tên chứ không cần bản sao của giấy tờ kèm theo (giấy khai thuế, mẫu W-2 hay 1099, cùi chi phiếu tiền lương, giấy xác nhận việc làm, v.v…). Người được bảo lãnh chính cần phải nộp mẫu I-864 và các giấy tờ kèm theo (giấy khai thuế, mẫu W-2 hay 1099, cùi chi phiếu tiền lương, giấy xác nhận việc làm, v.v…).

Cuối cùng, mẫu I-864 một khi đã nộp cho National Visa Center hay cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hoa Kỳ có hiệu lực vô hạn định (không giới hạn thời gian hay không bao giờ hết hiệu lực). Nếu thời gian từ lúc bạn nộp mẫu I-864 cho đến lúc người được bảo lãnh được cấp visa quá 12 tháng, nhân viên lãnh sự sẽ không được bắt buộc bạn nộp lại mẫu I-864 khác. Họ chỉ có thể yêu cầu bạn nộp bổ sung những giấy tờ kèm theo mới nhất như giấy khai thuế, giấy xác nhận việc làm, giấy chứng nhận tài khoản ngân hàng mới nhất. Ngoài ra, nếu người được bảo lãnh đi phỏng vấn sau ngày 15 tháng 4 của mỗi năm, bạn phải nộp bổ sung giấy khai thuế mới nhất của năm vừa qua nếu trước đó bạn đã nộp giấy khai thuế của năm trước đó. Bạn không cần phải nộp lại mẫu I-864.


http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=2808
Khi điền đơn I-130 bảo lãnh cho vợ hoặc chồng, bạn nhớ những điều sau đây:
* Điền tất cả các phần. Phần nào không áp dụng thì bạn ghi *Not Applicable* hay *NA*.
* Ghi tên họ đầy đủ khi có khung yêu cầu. Không ghi tên tắt.
* Ngày phải ghi theo dạng tháng/ngày/năm. Ngày 20 tháng 3 năm 2006 thì phải ghi là 03/20/2006.
* Nộp một mẫu đơn G-325A cho bạn và một mẫu đơn G-325A cho người hôn phối.
* Mẫu đơn G-325A của bạn thì bạn ký tên và mẫu đơn G-325A của người hôn phối thì người hôn phối ký tên.

*Những giấy tờ phụ mà bạn gửi kèm theo mẫu I-130:*
USCIS chấp nhận bản sao. Nếu bạn gửi bản chánh thì họ sẽ lưu lại trong hồ sơ. Còn nếu bạn gửi bản sao thì nếu họ cần bản chánh, họ sẽ liên lạc với bạn.

Giấy tờ không phải bằng tiếng Anh phải được dịch sang tiếng Anh với tên họ, địa chỉ của người dịch và người dịch phải xác nhận đã dịch đúng với bản chánh.

* Giấy chứng nhận quốc tịch hay bản sao hai mặt của thẻ xanh.
* Giấy khai sanh của người hôn phối. Bạn có thể nộp kèm giấy khai sanh của bạn mặc dù họ không đòi hỏi.
* Giấy đăng ký kết hôn.
* Giấy chứng nhận ly hôn hay giấy chứng tử (nếu bạn đã có một đời vợ hay một đời chồng trước).
* Hai tấm hình màu khổ chụp hộ chiếu: một tấm cho bạn và một tấm cho người hôn phối.
* Chứng từ về quan hệ giữa hai người. Bạn nên nộp một tờ tường trình quan hệ trong đó bạn khai hoàn cảnh, môi trường và thời gian bạn quen biết với người hôn phối và kể lại một vài biến cố quan trọng trong quan hệ giữa hai người. Tờ tường trình đó nên kèm theo hình ảnh chụp chung hai người ở những thời điểm khác nhau trong thời gian quan hệ giữa hai người.
* Lệ phí. Về lệ phí, bạn nên vào trang Web "bảng lệ phí này":http://www.uscis.gov/portal/site/uscis/menuitem.eb1d4c2a3e5b9ac89243c6a7543f6d1a/?vgnextoid=db029c7755cb9010VgnVCM10000045f3d6a1RCRD&vgnextchannel=db029c7755cb9010VgnVCM10000045f3d6a1RCRD của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ để biết lệ phí hiện hành.
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=11

Mẫu này dùng để bảo lãnh người hôn phối, cha mẹ, con cái hay anh chị em.

Các bạn có thể tham khảo thí dụ của một mẫu I-130 sau khi đã điền xong ở trang Web http://www.immihelp.com/forms/i-130-sam ... lative.pdf.

Mẫu I-130 có 6 phần. Tuy nhiên, chỉ có 3 phần chính: đó là phần A, phần B và phần C.

Phần A liên quan đến người bảo lãnh. Sau phần A, có 2 cột ở trang đầu tiên: phần B và phần C. Phần B bên trái dùng cho thông tin về người bảo lãnh. Phần C bên phải dùng cho thông tin về người được bảo lãnh.

Nếu câu nào không áp dụng cho bạn thì bạn ghi N/A.

Phần A

Relationship là quan hệ.

You are the petitioner có nghĩa là bạn là người bảo lãnh.

Your relative is the beneficiary có nghĩa là thân nhân của bạn là người được bảo lãnh.

Câu 1

I am filing this petition for my: [Tôi điền đơn bảo lãnh này cho]

Nếu bạn điền đơn này để bảo lãnh cho người hôn phối của bạn thì bạn đánh dấu vào ô Husband/Wife (Chồng/Vợ).

Nếu bạn điền đơn này để bảo lãnh cho cha mẹ của bạn thì bạn đánh dấu vào ô Parent (Cha mẹ).

Nếu bạn điền đơn này để bảo lãnh cho anh chị em của bạn thì bạn đánh dấu vào ô Brother/Sister (Anh hay em trai/Chị hay em gái).

Nếu bạn điền đơn này để bảo lãnh cho anh chị em của bạn thì bạn đánh dấu vào ô Brother/Sister (Anh hay em trai/Chị hay em gái).

Nếu bạn điền đơn này để bảo lãnh cho con của bạn thì bạn đánh dấu vào ô Child (con cái).

Câu 2

Are you related by adoption? [Bạn có quan hệ qua việc cho và nhận con nuôi không?]

Nếu bạn bảo lãnh con nuôi thì bạn trả lời Yes. Nếu không, thì trả lời No.

Câu 3

Did you gain permanent residence through adoption? [Bạn có trở thành thường trú nhân qua việc cho và nhận con nuôi không?]

Nếu bạn không trở thành thường trú nhân qua việc cho và nhận con nuôi thì bạn trả lời Yes. Nếu không, thì trả lời No.

Câu hỏi này dành cho những người di dân qua quan hệ cha mẹ và con cái.


Phần B

Information about you (Thông tin về bạn, tức người bảo lãnh quốc tịch Mỹ hay thường trú nhân Mỹ)

Câu 1

Name (Family name in CAPS) [Tên (họ viết chữ in)]

First là tên.

Middle là tên đệm hay tên ở giữa.

Nếu bạn tên là Nguyễn Mạnh Hùng thì bạn ghi nhu sau:

Family name: NGUYEN
First name : Hung
Middle name: Manh

Câu 2

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và Tên đường)]

Apt. No. là Số căn hộ

Town or City là Thành phố. Bạn ghi tên thành phố nơi bạn ở.

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia. Vì bạn ở Hoa Kỳ, bạn chỉ cần ghi tên tiểu bang nơi bạn ở.

Zip/Postal Code là mã số vùng bưu điện.

Câu 3

Place of Birth (Town or City) [Nơi sanh (Thành phố hay Thị xã)]

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

Câu 4

Date of Birth [Ngày sanh]

Câu 5

Gender [Phái]

Bạn đánh dấu vào ô Male nếu bạn là phái Nam.

Bạn đánh dấu vào ô Female nếu bạn là phái Nữ.

Câu 6

Marital Status [Tình trạng hôn nhân]

Bạn đánh dấu vào ô Married nếu bạn kết hôn.

Bạn đánh dấu vào ô Widowed nếu bạn góa vợ hay góa chồng.

Bạn đánh dấu vào ô Single nếu bạn độc thân.

Bạn đánh dấu vào ô Divorced nếu bạn ly hôn.

Tôi không hiểu tại sao họ không có ô Separated cho những người ly thân. Trên nhiều giấy tờ ở Canada, đã có ô này từ nhiều năm nay.

Câu 7

Other Names Used (including maiden name) [Những tên khác mà bạn sử dụng (kể cả họ thời con gái trước khi lập gia đình]

Câu 8

Date and Place of Present Marriage (if married) [Ngày và Nơi của cuộc hôn nhân hiện tại (nếu kết hôn)]

Nếu bạn kết hôn ngày 15 tháng 12 năm 2006 tại Đà Lạt thì bạn ghi như sau:

12/15/2006 Dalat, Vietnam

Câu 9

U.S. Social Security (if any) [Số thẻ Social Security (nếu có)]

Câu 10

Alien Registration Number [Số đăng ký người nước ngoài]

Nếu trước đó bạn là thường trú nhân Mỹ và bây giờ bạn đã là công dân Mỹ thì bạn không cần phải ghi số đó.

Nếu bạn là thường trú nhân thì bạn phải ghi số đó. Bạn có thể tìm thấy số đó ở trên thẻ xanh của bạn. Số đó bắt đầu bằng chữ A.

Câu 11

Name(s) of Prior Husband(s)/Wife(s) [Tên họ của người hay của những người phối ngẫu trước].

Câu 12

Date(s) Marriage(s) Ended [Ngày hôn nhân trước chấm dứt]

Câu 13

If you are a U.S. citizen, complete the following [Nếu bạn là công dân Mỹ thì bạn hãy trả lời câu sau đây]

My citizenship was acquired through (check one): [Tôi có quốc tịch do (đánh dấu một mà thôi)]

Birth in the U.S. (Sanh đẻ tại Mỹ)

Naturalization. Give certificate number and date and place of issuance. [Nhập tịch. Cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát.]

Parents. Have you obtained a certificate of citizenship in your own name? [Cha mẹ. Bạn có giấy chứng nhận nhập tịch cấp dưới tên bạn hay không?]

Bạn trả lời Yes hay No.

Give certificate number and date and place of issuance. [Cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát]. Nếu bạn trả lời Yes, thì bạn cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát

Câu 14

If you are a lawful permanent resident alien, complete the following: [Nếu bạn là thường trú nhân hợp pháp, bạn hãy điền trả lời câu hỏi sau đây]

Date and place of admission for or adjustment to lawful permanent resident and class of admission. [Ngày và nơi cửa khẩu bạn nhập cảnh vào Mỹ hay văn phòng bạn điều chỉnh qui chế để trở thành thường trú nhân hợp pháp và loại di dân]

Ngày bạn trở thành thường trú nhân cùng cửa khẩu nhập cảnh hay văn phòng điều chỉnh qui chế của bạn có thể ở phía trước hay phía sau của thẻ xanh.

Câu 14b

Did you gain permanent resident status through marriage to a U.S. citizen or lawful permanent resident? [Bạn được qui chế thường trú nhân có do kết hôn với một công dân Mỹ hay với một thường trú nhân hợp pháp không?]

Nếu bạn trở thành thường trú nhân do kết hôn thì bạn trả lời Yes.

Nếu không thì bạn trả lời No.

Nếu bạn trở thành thường trú nhân do kết hôn với một công dân Mỹ hay với một thường trú nhân thì bạn sẽ không được nộp đơn bảo lãnh người hôn phối khác trong vòng 5 năm, ngoại trừ người hôn phối trước qua đời hay bạn chứng minh cuộc hôn nhân trước của bạn không phải là cuộc hôn nhân giả . Để chứng minh cuộc hôn nhân trước của bạn là cuộc hôn nhân chân thật, bạn phải nộp những giấy tờ chứng minh bạn và người hôn phối trước đã sống chung với nhau. Những chứng từ đó có thể là:

- Biên nhận trả tiền thuê nhà có tên hai vợ chồng;

- Khai sanh của con chung;

- Hóa đơn tiền điện hay điện thoại có tên hai vợ chồng;

- Hợp đồng bảo hiểm.


Phần C

Information about your relative (Thông tin về người thân của bạn, tức người được bảo lãnh)

Câu 1

Name (Family name in CAPS) [Tên (họ viết chữ in)]

First là tên.

Middle là tên đệm hay tên lót.

Nếu người thân của bạn tên là Võ Minh Châu thì bạn ghi như sau:

Family name: VO
First name: Chau
Middle name: Minh

Câu 2

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và Tên đường)]

Apt. No. là Số căn hộ

Town or City là Thành phố hay thị xã. Bạn ghi tên thành phố hay thị xã nơi người thân của bạn ở.

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia. Vì người thân của bạn ở Việt Nam, bạn chỉ cần ghi tên nuớc là Việt Nam.

Zip/Postal Code là mã số vùng bưu chính.

Câu 3

Place of Birth (Town or City) [Nơi sanh (Thành phố hay Thị xã)]

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

Câu 4

Date of Birth [Ngày sanh]

Câu 5

Gender [Phái]

Bạn đánh dấu vào ô Male nếu người thân của bạn là phái Nam.

Bạn đánh dấu vào ô Female nếu người thân của bạn là phái Nữ.

Câu 6

Marital Status [Tình trạng hôn nhân]

Bạn đánh dấu vào ô Married nếu người thân của bạn kết hôn.

Bạn đánh dấu vào ô Widowed nếu người thân của bạn góa vợ hay góa chồng.

Bạn đánh dấu vào ô Single nếu người thân của bạn độc thân.

Bạn đánh dấu vào ô Divorced nếu người thân của bạn ly hôn.

Câu 7

Other Names Used (including maiden name) [Những tên khác mà người thân của bạn sử dụng (kể cả họ thời con gái trước khi lập gia đình]

Câu 8

Date and Place of Present Marriage (if married) [Ngày và Nơi của cuộc hôn nhân hiện tại (nếu kết hôn)]

Câu 9

U.S. Social Security (if any) [Số thẻ Social Security (nếu có)]

Câu này không áp dụng cho người thân của bạn, ngoại trừ nếu người thân của bạn có giấy phép đi làm.

Câu 10

Alien Registration Number [Số đăng ký người nước ngoài]

Câu này không áp dụng cho người thân của bạn, ngoại trừ nếu người thân của bạn có số A Number do đã đi du lịch hay du học bên Mỹ.

Câu 11

Name(s) of Prior Husband(s)/Wife(s) [Tên họ của người hay của những người phối ngẫu trước].

Câu 12

Date(s) Marriage(s) Ended [Ngày hôn nhân trước chấm dứt]

Câu 13

Has your relative ever been in the U.S.? [Người thân của bạn có bao giờ đến Mỹ chưa?]

Câu 14

If your relative is currently in the U.S. complete the following: [Nếu người than của bạn đang ở Mỹ thì điền câu trả lời sau đây]

He or she arrived as a: [Ông ta hay bà ta đã đến với tư cách]

Visitor, student, stowaway, without inspection, etc. [Du khách, sinh viên, người đi tàu lậu vé, không có sự kiểm tra]

Nếu người thân của bạn đang có mặt tại Mỹ và họ đã đến với tư cách một du học sinh thì bạn ghi Student.

Nếu người thân của bạn ở Mỹ bất hợp pháp thì bạn ghi Without inspection.

Arrival/Departure Record (I-94) [Giấy đến và đi (mẫu I-94)]

Date arrived [Ngày đến]

Date authorized stay expired, or will expire, as shown on Form I-94 or I-95 [Ngày cho phép ở lại đã hết hạn, hay sắp hết hạn, như hiện ở trên mẫu I-94 hay I-95]

Câu 15

Name and address of present employer (if any) [Tên và địa chỉ của chỗ làm hiện tại (nếu có)]

Nếu người than của bạn đang đi làm công thì bạn ghi tên và địa chỉ của chỗ làm.

Nếu người thân của bạn tự làm chủ thì bạn ghi Self-employed.

Nếu người thân của bạn đã về hưu hay làm nội trợ trong nhà thì bạn ghi N/A.

Date this employment began [Ngày công việc đó bắt đầu]

Câu 16

Has your relative ever been under immigration proceedings? [Người thân của bạn có bao giờ bị kiện tụng về di trú chưa?]

Nếu bạn trả lời rồi thì bạn phải ghi ở đâu (Where) và lúc nào (When).

Sau đó, bạn đánh dấu vào ô thích hợp: Removal (Trục xuất), Exlusion/Deportation (Trục xuất), Rescission (Hủy bỏ sự điều chỉnh qui chế), Judicial Proceedings (Kiện tụng pháp lý).

Removal lúc trước gọi là Deportation.

Câu 17

List husband/wife and all children of your relative. [Liệt kê người phối ngẫu và tất cả những người con của người thân của bạn]

Name là tên. Dưới Name, bạn ghi tên họ.

Relationship là Quan hệ. Dưới Relationship, bạn ghi quan hệ của từng người đối với người thân của bạn.

Date of Birth là Ngày sanh. Dưới Date of Birth, bạn ghi ngày sanh của từng người.

Country of Birth là Nước sanh đẻ. Dưới Country of Birth, bạn ghi tên nước nơi sanh đẻ của từng người.

Câu 18

Address in the United States where your relative intends to live. [Địa chỉ bên Mỹ mà người thân của bạn dự định ở]

Điạ chỉ này phải cùng địa chỉ với bạn . Nếu khác địa chỉ, Sở Nhập tịch và Di trú sẽ nghi ngờ.

Street Address [Số nhà và tên đường]

Town or City [Thành phố]

State [Tiểu bang]

Câu 19

Your relative’s address abroad. (Include street, city, province and country)[Địa chỉ của người thân của bạn ở nước ngoài (Bao gồm tên đường, tên thành phố, tên tỉnh và tên nước)]

Phone Number (if any) [Số điện thoại (nếu có)]

Câu 20

If your relative’s native alphabet is other than Roman letters, write his or her name and foreign address in the native alphabet. [Nếu bảng chữ cái địa phương của người thân của bạn không phải là bang chữ cái La Mã thì hãy viết tên và địa chỉ của họ theo bảng chữ cái địa phương]

Name [Tên họ]

[Address (Include street, city, province and country) [Địa chỉ (Bao gồm tên đường, tên thành phố, tên tỉnh và tên nước)]

Câu 21

If filing for your husband/wife, give last address at which you lived together. (Include street, city, province, if any, and country) [Nếu bạn nộp đơn bảo lãnh cho người phối ngẫu của bạn thì bạn hãy cho biết địa chỉ cuối cùng mà hai người sống chung với nhau. [(Bao gồm tên đường, tên thành phố, tên tỉnh, nếu có, và tên nước)]

From: _____ To: _____ [Từ (thời gian nào) đến (thời gian nào)]

Câu 22

Complete the information below if your relative is in the United States and will apply for adjustment of status. [Điền thông tin dưới đây nếu người thân của bạn ở Mỹ và sẽ xin điều chỉnh qui chế]

Your relative is in the United States and will apply for adjustment of status to that of a lawful permanent resident at the USCIS office in: [Người thân của bạn ở Mỹ và sẽ xin điều chỉnh qui chế để trở thành thường trú nhận hợp pháp tại văn phòng USCIS ở]

City [Thành phố]

State [Tiểu bang]

If your relative is not eligible for adjustment of status, he or she will apply for a visa abroad at the American consular post in: [Nếu người than của bạn không đủ tư cách để xin điều chỉnh qui chế, họ sẽ nộp đơn xin visa tại văn phòng lãnh sự Hoa Kỳ ở]

City [Thành phố]

Country [Nước hay quốc gia].

Note: Designation of an American embassy or consulate outside the country of your relative’s last residence does not guarantee acceptance for processing by that post. Acceptance is at the discretion of the designated embassy or consulate. [Ghi chú: Việc người than của bạn chỉ định một đại sứ quán hay một lãnh sự quán ở ngoài nước mà người thân của bạn cư trú lần cuối cùng không bảo đảm rằng văn phòng đó sẽ chấp nhận xử lý đơn của người than của bạn. Chấp thuận hay không là tùy ở đại sứ quán hay lãnh sự quán mà người thân của bạn chọn.]


Phần D

Other information [Những thông tin khác]

Câu 1

If separate petitions are also being submitted for other relatives, give names of each and relationship, [Nếu bạn nộp đơn riêng biệt cho những người thân khác thì bạn hãy cho biết tên của họ và quan hệ của họ đối với bạn]

Câu 2

Have you ever before filed a petition for this alien or any other alien? [Bạn có bao giờ nộp đơn bảo lãnh cho người này hay bất kỳ người nào khác trước đó chưa?]

If “Yes”, give name, place and date of filing and result. [Nếu rồi thì hãy cho biết tên họ của người đó, nơi và ngày nộp đơn và kết quả cứu xét]

Mục đích chính của câu hỏi này nhắm vào người nộp đơn bảo lãnh cho người hôn phối của mình. Nếu người bảo lãnh đã nộp nhiều đơn để bảo lãnh cho những người hôn phối trước đó của họ và những cuộc hôn nhân đó không tồn tại lâu dài, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể nghi ngờ ý định thật sự của người bảo lãnh và có thể mở cuộc điều tra xem những cuộc hôn nhân trước có gian lận hay không.


PHẦN E

Signature of petitioner [Chữ ký của người bảo lãnh]

Date [Ngày]. Ở đây, bạn ghi ngày mà bạn ký tên. Ngày viết dưới dạng Tháng (2 số) / Ngày (2 số) / Năm (4 số). Thí dụ: bạn ký tên ngày 16 tháng 11 năm 2007 thì bạn ghi 11/16/2007.

Phone Number [Số điện thoại]. Bạn ghi số điện thoại của bạn.


PHẦN F

Signature of person preparing this form, if other than the petitioner. [Chữ ký của người điền đơn này, nếu người điền đơn không phải là người bảo lãnh]

I declare that I prepared this document at the request of the person above and that it is based on all information of which I have any knowledge. [Tôi xác nhận rằng tôi đã điền đơn này theo sự yêu cầu của người có tên trên đây và tôi điền đơn dựa trên tất cả những thông tin mà tôi biết.]

Print Name [Viết tên chữ in]

Signature [Chữ ký]

Date [Ngày]

Address [Địa chỉ]

G-28 ID or VOLAG Number, if any [Số nhận dạng mẫu G-28 (mẫu G-28 do luật sư điền nếu bạn ủy quyền cho luật sư làm giấy tờ) hay số của cơ quan tình nguyện (VOLAG là Volunteer Agency), nếu có]

Nếu luật sư hay dịch vụ điền mẫu này thì họ phải cung cấp chi tiết về họ.

Nếu người quen của bạn điền giúp bạn mẫu này, họ không cần phải cung cấp chi tiết về họ.

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=858

Sau khi đóng tiền, để in Document Cover Sheet bạn làm như sau:

1. Vào đường link: https://ceac.state.gov/CTRAC/Invoice/signon.aspx

2. Mục "I’m the": chọn mục nào cũng được.

3. Mục "My NVC Case Number is": Nhập số case number của HS (HCMxxxxxxxxxx)

4. Mục "My Invoice Identification Number is": nhập invoice ID number của bạn (số này gồm 8 chữ số, có trong giấy báo đóng tiền).

5. Nhấn Sign in.

6. Xem có báo PAID mục payment status chưa. Nếu báo PAID rồi thì làm tiếp.

7. Trong mục "To view receipt detail information about a payment, click on Select", nhấn vào chữ "Select" ở đầu của dòng... (ngày tháng)... IV $(400.00x số người). Nhấn vào khung màu xanh có chữ "Print Document Cover Sheet" ở phía dưới, bạn sẽ in được document cover sheet dùng để kẹp chung với DS-230.

8. Trong mục "To view receipt detail information about a payment, click on Select". Nhấn vào chữ "Select" ở đầu của dòng... (ngày tháng)... AOS $70.00. Nhấn vào khung màu xanh có chữ "Print Document Cover Sheet" nằm ở phía dưới bạn Sẽ in được document cover sheet dùng để kẹp chung với I-864

9. Làm tương tự với phím "Print Receipt" để in biên lai đóng tiền, biên lai này dùng để xuất trình khi phỏng vấn.

Chú ý quan trọng: Nếu muốn giữ lại bằng chứng đã đóng tiền visa thì bạn phải in liền lúc này (9) hoặc lưu lại thành 1 file PDF để dành, sau này cần sẽ in ra vì lần sau, khi bạn vào lại và nhập lại số HCM và ID, trang web sẽ báo lỗi, bạn không còn in được.





http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=6768
Địa chỉ email của National Visa Center là: NVCINQUIRY@state.gov

Copy, dán và điền vào cho thích hợp những chỗ màu xám.

Subject [hay đầu đề]:
HCMxxxxxxxxxx (hoặc số UCSIS)-Change of home / mail address.

Body [hay Nội dung thư]:
Dear Sir/Madam,

Ref: HCMxxxxxxxxxx (hoặc số UCSIS)

Preference Category: (ghi diện bào lãnh F1, K1 v.v...)

Petioner's name: (ghi họ tên người bảo lãnh)
Date of Birth: (ngày sinh của người bảo lãnh, thí dụ 01 JAN 1960)

Principal applicant: (ghi họ tên đương đơn chính)
Date of Birth: (ngày sinh của đương đơn chính, thí dụ 30 DEC 1963)

I am the Petitioner of the case.

My former home / mail address is: (ghi địa chỉ cũ)

Please kindly update my current home / mail address as stated below for all coming correspondences:
(ghi địa chỉ mới, nên tô đậm)

Your help would be much appreciated.

Regards,
(Họ tên người bảo kãnh)
Email: (ghi địa chỉ email)
Phone number: (ghi số điện thoại)

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=16&t=4237
[Date]


U.S. Citizen and Immigration Services
California Service Center
P.O. Box 10130
Laguna Niguel, CA 92607-0130

Subject: Case Number WAC…..

Dear Madam or Sir:

Please find enclosed my divorce decree dated on [ngày quyết định của Tòa] and proof of my new address (nếu bạn đổi địa chỉ). I would be grateful to you for making the necessary to update my case.

Please note I am the principal beneficiary of I-130 filed by my father, Mr. [tên họ ba của bạn], born on [ngày sanh]. As for me, I was born on [ngày sanh của bạn], in [nơi sanh].

Looking forward to hearing from you as soon as possible, I remain.

Sincerely Yours,

[Chữ ký của bạn]
[Tên họ của bạn]
[Điạ chỉ của bạn]
[Số điện thoại của bạn]

(Đính kèm theo file giấy ly dị)
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=16&t=764
Date [Ngày]


Mr. [Tên họ]
Mrs. [Tên họ]
[Địa chỉ]


Dear Madam and Sir,

It is with great pleasure that I am able to invite both of you to our wedding that will take place at [địa điểm tổ chức đám cưới] on [ngày đám cưới].

I will pay for your plane tickets and provide adequate accommodation and financial assistance for both of you during your stay in the United States.

Yours truly,

[Chữ ký]
Your broom
[Tên họ]
[Địa chỉ]
[Số điện thoại]
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=16&t=4319
Date


To Whom It May Concern


This letter is to confirm Mr. [tên họ] has been employed with [tên công ty] since [ngày bắt đầu công việc] on a full-time permanent basis. As a [chức vụ], he earns an annual salary of [số tiền bằng chữ].

Should you wish further information, please feel free to contact me.

Sincerely,
[Chữ ký]
[Tên họ của người ký]
[Chức vụ (thí dụ: Payroll Administrator)]

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=16&t=649
Object: USCIS - Receipt Number

Dear Madam or Sir,

The petition filed by my husband, Mr. [tên họ người bảo lãnh], born on [ngày sanh người bảo lãnh], on my behalf was approved by USCIS on [ngày chấp thuận]. However, since then, I have not received my case number.

Thus, I would be grateful to you for providing me with my case number if my case is already asssigned a number.

Please note that I was born on [ngày sanh người được bảo lãnh].

Looking forward to hearing from you as soon as possible, I remain.

Yours truly,
[Tên họ người được bảo lãnh]

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=16&t=611
THEO DÕI HỒ SƠ TRÊN MẠNG
Bạn chỉ có thể theo dõi hồ sơ trên mạng khi hồ sơ còn ở Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS).

Để biết tình trạng hồ sơ của mình trên mạng, bạn có 2 cách :

Cách thứ nhất là bạn vào trang Web http://www.uscis.gov/portal/site/uscis của USCIS. Bạn sẽ thấy ỡ góc bên phải phía dưới có [b]Check Case Status[/b]. Ngay dưới [b]Check Case Status[/b] có một ô hình chữ nhật trong đó có ghi Enter Case Number Here. Bạn vào số biên nhận hồ sơ ở trong ô đó. Số này bắt đầu bằng 3 chữ EAC, WAC, LIN hay SRC. Bỏ qua dầu gạch nối "-" khi vào số hồ sơ.

Cách thứ hai là bạn cũng vào trang Web http://www.uscis.gov/portal/site/uscis của USCIS. Sau đó, bạn bấm [u]My case is pending[/u] ở góc bên phải phía trên cao. Khi trang Web chuyển qua trang [b]Case Services While Your Case is Pending with USCIS[/b] thì bạn bấm chọn [u]Processing Times and Case Status[/u]. Khi trang Web đổi qua trang [b]Processing Times and Case Status[/b] thì bạn bấm chọn [u]Case Status Online[/u] ở góc bên phải phía trên cao. Khi trang Web [b]Case Status Service Online[/b] hiện ra thì bạn bấm chọn [b][u]online[/u][/b] ở hàng:

"Finding the Status of Your Case
If you have an application receipt number, you can check the status of your case [b][u]online[/u][/b]."

Sau đó bạn vào số biên nhận hồ sơ (Application Receipt Number). Số này bắt đầu bằng 3 chữ EAC, WAC, LIN hay SRC. Bỏ qua dầu gạch nối "-" khi vào số hồ sơ.

Sau cùng, bạn có thể tạo một tài khoản (account) để Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) gởi email thông báo cho bạn mỗi khi hồ sơ của bạn có những biến chuyển mới.

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=977
Số biên nhận hay số hồ sơ ở Sở Nhập tịch và Di trú bắt đầu bằng 3 chữ EAC, LIN, SRC hay WAC.

EAC là Vermont Service Center.

LIN là Nebraska Service Center.

SRC là Texas Service Center.

WAC là California Service Center.

Một hồ sơ có số biên nhận LIN-99-001-50001 là hồ sơ được xử lý ở Nebraska Service Center.

Số 99 tượng trưng cho tài khoá của hồ sơ. Một tài khoá bắt đầu vào ngày 1 tháng 10 và chấm dứt vào ngày 30 tháng 9 của năm sau.

Số 001 tượng trưng cho ngày làm việc của máy tính điện tử (computer) trong tài khoá mà USCIS thâu lệ phí. Thông thường, số 001 là ngày 1 tháng 10, ngày đầu tiên của tài khoá. Số 265 là ngày làm việc của máy tính điện tử trong tháng 9. Đây không phải là ngày Julian Date tại vì sẽ không có “ngày làm việc của máy tính điện tử” nếu Service Center không thâu tiên hồ sơ một ngày nào đó như ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và ngày lễ.

Số 50001 tượng trưng cho số hồ sơ. Trong trường hợp này, đây là hồ sơ đầu tiên nhận được trong hệ thống CLAIMS3 LAN cho ngày làm việc đó.

Một hồ sơ xử lý trong hệ thống CLAIMS3 Mainframe (Máy tính lớn hay chính) có cơ cấu tương tự:

LIN 99 001 00001

Tất cả đều giống như trong hệ thống CLAIMS3 LAN ngoại trừ số hồ sơ. Hồ sơ trong hệ thống CLAIMS3 LAN bắt đầu bằng số 5. Hồ sơ trong hệ thống CLAIMS3 Mainframe bắt đầu bằng số 0. Khác biệt lớn giữa hồ sơ xử trong hệ thống CLAIMS3 LAN và hồ sơ xử lý trong hệ thống CLAIMS3 Mainframe là người ta không thể tham khảo hồ sơ xử lý trong hệ thống CLAIMS3 Mainframe bằng phương tiện điện tử (qua Internet). Chỉ có lệ phí của những mẫu I-751 và I-829 được xử lý trong hệ thống CLAIMS3 Mainframe.

Những đơn xin nhập tịch (N-400) được xử lý trong hệ thống CLAIMS4 có một cơ cấu khác. Hồ sơ nhập tịch có 2 số quan trọng. Số đầu tiên gọi là Application Identification Number (APP ID) - có thể dịch là Số để nhận dạng đơn -là một chuỗi chữ, số và ký hiệu. LIN*000000006 is là một thí dụ của số APP ID. Số này hoàn toàn theo dãy (sequential) và không thay đổi trong tài khoá.. Đây là số mà bạn phải xem để tìm kiếm thông tin về hồ sơ đó.

Số còn lại là số in ở bề trái của báo cáo tài chánh (chi phiếu, money order, v.v...) dùng để trả lệ phí. Đây là số gọi là Payment Identification Number (PAY ID), có thể dịch là Số để nhận dạng sự trả tiền. Cơ cấu của số đó như sau: LIN$000000004. Số này cũng hoàn toàn liên tục (sequential), và không cùng số như số “APP ID”. Nó có thể theo sau bởi những số khác như:

LIN$000000004 (1)

LIN$000000004 (2).

Ý nghĩa của sự sắp xếp theo dãy này là có hơn một công cụ tài chánh được dùng để trả lệ phí cho một đơn. Thí dụ, nếu một người nộp đơn N-400 applicant nộp hai chi phiếu để trả lệ phí đơn N-400 và lệ phí lăn tay, dãy số có thể giống như những số liệt kê ở trên. Mỗi chi phiếu hay mỗi money order mang một trong những số dãy. Tuy nhiên, hồ sơ chỉ có một số APP ID however. Thí dụ: LIN*000000006.

Số PAY ID không thể dùng để biết tình trạng hồ sơ lưu giữ trong hệ thống thông tin tự động hoá (Automated Information System). Tuy nhiên, số APP ID có thể dùng để biết tình trạng hồ sơ lưu giữ trong hệ thống thông tin tự động hoá (Automated Information System). Người ta có thể dùng số PAY ID để biết tình trạng hồ sơ khi nói chuyện với nhân viên Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (ÚCIS).

(Viết theo Processing Guidelines for the Nebraska Service Center đăng ở trang http://www.immigrationlinks.com/news/newshints37.htm)

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=1539
GỌI NATIONAL VISA CENTER ĐỂ KIỂM TRA HỒ SƠ

Gọi số của NVC: *603-334-0700*, nếu ở VN thì gọi: *001-603-334-0700*.

Nếu máy bận các bạn sẽ nghe: “Thank you for calling the NVC, your call is very important to us. All lines are busy, we will back with you shortly” (Cảm ơn bạn gọi NVC, cuộc gọi của bạn rất quan trọng với chúng tôi. Tất cả các đường dây đều bận, chúng tôi sẽ trở lại trong thời gian ngắn).

Nếu máy không bận, các bạn sẽ nghe: "Thank you for calling the NVC automatic voice respond system.(thêm một câu tiếng Tây Ban Nha) For English, please press one." (Cảm ơn bạn gọi hệ thống trả lời tự động của NVC, cho tiếng Anh, vui long bấm phím 1)

Các bạn bấm phím 1 để chọn tiếng Anh. Tiếp theo sẽ nghe: "This service available twenty-four hours a day, seven days a week for all questions about immigration visa petition … If you wish to speak to operator please press five now." (Dịch vụ này phục vụ 24 giờ một ngày, 7 ngày 1 tuần cho tất cả các thắc mắc về visa... Nếu bạn muốn nói chuyện với tổng đài, vui lòng bấm phím 5)

Nếu bạn muốn nói chuyện trực tiếp thì bấm phím 5 ngay tức khắc, nếu không thì sẽ tự động chuyển qua câu dưới đây. "Please select on which option before making selection. If you wish information on your immigration vissa please press one." (Vui lòng chọn cái nào trước khi chọn lựa. Nếu bạn mong muốn thông tin về visa vui lòng bấm phím 1)

Các bạn bấm phím 1, sau đó sẽ nghe: "In order to receive first with this call, you will need your CIS [uscis] receipt number or NVC case number. If you known CIS receipt number please press one."
Điều trước tiên trong cuộc gọi này, bạn cần phải biết CIS [uscis] Receipt number hoặc NVC Case number. Nếu có Receipt Number thì theo cách 1; Nếu có Case Number thì theo cách 2 .

Cách 1: Receipt number: EAC; LIN; SRC; WAC
Nếu bạn biết CIS [uscis] Receipt number vui lòng bấm phím 1

Các bạn bấm phím 1, sau đó sẽ nghe:
If your receipt or file number start with the letters EAC please press one
(Nếu số receipt hay số hồ sơ bắt đầu bằng chữ EAC vui lòng bấm phím 1)
If your receipt or file number start with the letters LIN please press two
(Nếu số receipt hay số hồ sơ bắt đầu bằng chữ LIN vui lòng bấm phím 2)
If your receipt or file number start with the letters SRC please press three
(Nếu số receipt hay số hồ sơ bắt đầu bằng chữ SRC vui lòng bấm phím 3)
If your receipt or file number start with the letters WAC please press four
(Nếu số receipt hay số hồ sơ bắt đầu bằng chữ WAC vui lòng bấm phím 4)

Tôi ví dụ hồ sơ bắt đầu bằng chữ WAC thì bấm phím 4. Sau khi chọn xong, các bạn sẽ nghe: You have chosen WAC, if it’s correct, please press one, if it’s incorrect please press two. (Bạn đã chọn WAC .Nếu chính xác, vui lòng bấm phím 1, nếu không chính xác vui lòng bấm phím 2. Nếu sai, các bạn bấm phím 2 và chọn lại.)

Sau đó sẽ nghe: Please enter the ten number... this number must be follow by # it is located below number nine on your touch tone phone, enter now. (Vui lòng đưa vào 10 con số tiếp theo ... số này phải kết thúc bằng dấu #, dấu này nằm ở dưới số 9 trong phone, đưa vào ngay.)

Các bạn bấm tiếp 10 con số sau 3 chữ cái trong receipt number, kết thúc bằng dấu #, sau đó sẽ nghe: You have entered ... if it’s correct, please press one, if it’s incorrect please press two (Bạn đã đưa vào….máy đọc lại 10 con số đó, nếu chính xác bấm phím 1, nếu không chính xác bấm phím 2).

Sau khi hoàn tất, máy sẽ đọc cho bạn nghe NVC Case number (HCM…)Ngày NVC nhận từ USCIS, hồ sơ đã đến đâu, NVC đã gửi cái gì, nhận cái gì... Nếu NVC chưa nhận được hồ sơ từ USCIS chuyển qua thì các bạn sẽ nghe: We have no record of this receipt number


Cách 2: Case number: HCM
Nếu bạn biết Case number vui lòng bấm phím 2, sau đó sẽ nghe:
You using the touchtone phone, please enter the three letters of your Case Number.
Các bạn bấm vào 3 chữ HCM tương ứng với số 4, 2, 6 trên phone của bạn.
Các bạn sẽ nghe " You have entered HCM, if it’s correct, please press one, if it’s incorrect please press two. (Bạn đã đưa vào HCM .Nếu chính xác, vui lòng bấm phím 1, nếu không chính xác vui lòng bấm phím 2. Nếu sai, các bạn bấm phím 2 và chọn lại.)
Sau đó sẽ nghe: Please enter the ten number... this number must be follow by # it is located below number nine on your touch tone phone, enter now. (Vui lòng đưa vào 10 con số tiếp theo ... số này phải kết thúc bằng dấu #, dấu này nằm ở dưới số 9 trong phone, đưa vào ngay.)
Các bạn bấm tiếp 10 con số sau 3 chữ cái trong Case number, kết thúc bằng dấu #, sau đó sẽ nghe: You have entered ... if it’s correct, please press one, if it’s incorrect please press two (Bạn đã đưa vào….máy đọc lại 10 con số đó, nếu chính xác bấm phím 1, nếu không chính xác bấm phím 2).

Sau khi hoàn tất, máy sẽ đọc cho bạn nghe NVC Case number (HCM…)Ngày NVC nhận từ USCIS, hồ sơ đã đến đâu, NVC đã gửi cái gì, nhận cái gì... Nếu NVC chưa nhận được hồ sơ từ USCIS chuyển qua thì các bạn sẽ nghe: We have no record of this receipt number


http://vietditru.com/?goinvc
Công hàm độc thân còn gọi là giấy chứng nhận độc thân. Từ tiếng Anh có nhiều tên gọi như Letter of Non-Impediment, Certificate of No Marrriage, Single Status Letter, Verification Letter, v.v... Bên Mỹ, công hàm độc thân có thể xin ở County Recorder's Office của quận hạt nơi cư trú hay ở Vital Statistics của tiểu bang nơi cư trú.

Trước tiên, bạn liên hệ với county clerk nơi bạn cư trú vì đăng ký kết hôn là ở country. Nếu họ không cấp thì họ sẽ hướng dẫn bạn qua Vital Records của tiểu bang. Bạn có thể vào trang Web http://www.vietnamconsulate-ca.org/lanhsu.asp của Tổng Lãnh sự Việt Nam ở San Francisco. Trên trang Web đó có tài liệu về địa chỉ các văn phòng hồ sơ hộ tich.

Ở California, bạn có thể xin công hàm độc thân ở County Recorder's Office bằng cách gởi thư hay email lại cho họ hay bằng cách đích thân đến tận nơi. Bạn nào ở California thì có thể vào trang Web http://www.dhs.ca.gov/hisp/chs/OVR/LocalRegistrar/default.htm để tìm County Recorder của quận hạt nơi mình cư trú.

Ở Texas, bạn có thể xin công hàm độc thân ở Vital Statistics của tiểu bang Texas qua mạng Internet ở trang Web http://www.dshs.state.tx.us/vs/reqproc/mdverification.shtm. Ngoài ra, cũng giống như ở California, bạn cũng có thể xin công hàm đôc thân bằng cách gởi thư hay bằng cách đích thân đến tận nơi.

Khi xin công hàm ngoại giao, bạn phải cho họ biết quãng thời gian mà bạn muốn họ tìm kiếm trong sổ bộ kết hôn của họ. Thông thường, quãng thời gian đó là thời gian từ lúc bạn được 18 tuổi (nếu bạn ở nơi đó từ nhỏ đến lớn) hay từ lúc bạn di dân đến quận hạt hay tiểu bang đó cho đến lúc bạn làm đơn xin. Ngoài ra, bạn phải cung cấp cho họ ngày sanh của bạn.

Lệ phí xin công hàm độc thân thay đổi tuỳ theo mỗi nơi. Thí dụ, ở Los Angeles, lệ phí xin công hàm độc thân là 13 $ và ở Texas, lệ phí là 20 $.
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=450

THƯ XIN CÔNG HÀM ĐỘC THÂN Ở MỸ
Để giúp các bạn nào muốn xin công hàm độc thân (chứng nhận độc thân) mà không phải qua dịch vụ, tôi soạn giúp các bạn mẫu thư để gửi cho County Recorder’s Office hay Vital Records Office.

Trước hết, như tôi đã nói trong bài viết về xin công hàm ngoại giao ở Mỹ, các bạn nên liên hệ với county clerk nơi các bạn cư trú trước.

________________________________________________________________________

Date


County Recorder’s Office



Object : Single-Status Letter


Dear Madam or Sir:

Would you be kind enough to issue to me a single-status letter?

In fact, I will go back and get married in Vietnam. Vietnamese law requires that I submit to the local justice department a letter that states I am single and free to marry.

The search period should be from [ngày đến sinh sống tạI tiểu bang hay ngày sinh nhật thứ 18 hay ngày ly hôn], date on which I came and lived in [tên tiểu bang] [hay date on which my divorce came into effect hay date of my 18th birthday ] to [ngày viết thư].

Please note that I was born on [ngày sanh] and I have been a U.S. citizen [hay lawful permanent resident] since [ngày nhập tịch hay ngày trở thành thường trú nhân].

Looking forward to hearing from you as soon as possible, I remain.

Yours truly,

[Tên họ]
[Địa chỉ]
[Số điện thoại]

Encl.: Cheque or money order for [số tiền lệ phí]

http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=459



Clayton County Clerk GA
9151 Tara Boulevard,
Jonesboro, GA 30236-4912
(770) 477-3388
http://www.claytoncountyga.gov/
Nếu muốn làm đăng ký kết hôn, bạn nên vào trang Web http://www.vietnamembassy-usa.org của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ để tải những mẫu đơn và hướng dẫn xuống máy. Bạn cứ theo hướng dẫn đó mà tự làm.

# Trước hết, người yêu của bạn bên Việt Nam ra Sở tư pháp của tỉnh hay thành phố nơi đăng ký thường trú mua bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài gởi qua cho bạn. Trong đó có tờ khai đăng ký kết hôn cùng với hướng dẫn. Bạn không cần dùng tờ khai đăng ký kết hôn của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. Có nhiều sở tư pháp chỉ chấp nhận tờ khai đăng ký kết hôn có sẵn mộc đỏ của họ trên đó.
# Tuy nhiên, bạn có thể dùng mẫu tuyên thệ độc thân và kết quả khám sức khỏe tâm thần của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. Nếu bạn về Việt Nam không quá một tháng thì nên làm giấy ủy quyền cho người yêu của bạn. Trong trang Web của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ có mẫu giấy ủy quyền này. Xin lưu ý bạn là lý lịch cá nhân không còn cần nữa. Tuy nhiên, nếu trong hướng dẫn của bộ hồ sơ kết hôn với người nước ngoài mà vợ bạn gởi qua có qui định người nước ngoài điền lý lịch cá nhân thì bạn phải điền lý lịch cá nhân (kèm trong bộ hồ sơ).
# Trong lúc chờ giấy tờ do người yêu của bạn gởi qua thì bạn đến bác sĩ gia đình để xin khám bệnh tâm thần. Lúc đến bác sĩ, bạn nên cầm theo mẫu kết quả khám sức khỏe tâm thần để cho bác sĩ điền.
# Đồng thời, trong cùng thời gian, bạn cũng đi xin tờ công hàm độc thân ở County Recoder’s Office. Nếu bạn cho tôi biết nơi bạn cư trú, tôi sẽ cho bạn biết địa chỉ nơi bạn đến xin tờ công hàm độc thân.
# Riêng về giấy tuyên thệ độc thân và giấy ủy quyền, sau khi điền xong, bạn cầm đến trước mặt một người công chứng viên (Notary public) để tuyên thệ và ký tên trước mặt họ. Lúc đến gặp người công chứng viên, bạn cũng nên cầm theo kết quả khám sức khỏe tâm thần và bản sao của hộ chiếu để nhờ họ đóng dấu công chứng luôn một thể.
# Giai đoạn kế tiếp là bạn gửi tất cả giấy tờ nói trên, ngoại trừ tờ khai đăng ký kết hôn, cho Bộ Ngoại giao Tiểu bang để xin đóng dấu xác nhận. Khi Bộ Ngoại giao Tiểu bang gửi trở lại giấy tờ cho bạn, bạn lại gởi tất cả giấy tờ đó đi cho Đại sứ quán Việt Nam để dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự.
# Khi bạn nhận được giấy tờ do Đại sứ quán Việt Nam gởi trở lại cho bạn thì bạn lại gửi về Việt Nam. Lần này thì kèm theo tờ khai đăng ký kết hôn mà bạn điền phần của bạn. Bạn nên gửi về bằng dịch vụ DHL. Bạn có thể tìm thấy số điện thoại của DHL ỏ trang Web http://www.dhl.com.
# Khi giấy tờ trên đường về Việt Nam thì người yêu của bạn đi làm tờ cam đoan độc thân và đi khám bệnh tâm thần ở nhà thương tâm thần.
# Khi người yêu của bạn nhận được giấy tờ do bạn gởi về thì cô ấy điền phần của cô ấy trên tờ khai đăng ký kết hôn và ký tên. Sau cùng, cô ta nhập tất cả giấy tờ lại và đem đến Sở tư pháp nơi cô ấy đăng ký thường trú để nộp.
# Sau khi nhận giấy tờ, sở tư pháp sẽ hẹn phỏng vấn trong vòng 20 ngày. Ngày phỏng vấn thì hai người phải có mặt. Sau khi phỏng vấn xong, khoảng từ 7 ngày đến 10 ngày, bạn sẽ nhận được giấy đăng ký kết hôn.
# Sau khi trở qua lại Mỹ thì bạn điền đơn I-130 và G-325A để nộp bảo lãnh cho vợ bạn. Vợ bạn cũng phải điền mẫu G-325A. Do đó, khi bạn về Việt Nam, bạn nên đem theo mẫu G-325A để vợ bạn điền và ký tên thay vì phải gởi từ bên Mỹ về cho vợ bạn rồi vợ bạn lại gởi ngược lại cho bạn.

Những giấy tờ mà bạn phải gửi kèm theo đơn I-130 gồm có:
- Giấy chứng nhận quốc tịch hay bản sao hai mặt của thẻ xanh của bạn.
- Giấy khai sanh của vợ bạn. Bạn có thể nộp kèm giấy khai sanh của bạn mặc dù họ không đòi hỏi.
- Giấy đăng ký kết hôn.
- Giấy chứng nhận ly hôn hay giấy chứng tử (nếu bạn đã có một đời vợ trước).
- Hai tấm hình màu khổ chụp hộ chiếu : một tấm cho bạn và một tấm cho người hôn phối.
- Chứng từ về quan hệ giữa hai người.

Vợ bạn tranh thủ chụp hình theo như hướng dẫn của đơn I-130.

Thân chào bạn. Chúc bạn gặp nhiều may mắn.

2626
Anh hungviet xem lại dùm có đúng không nhé.

2627
Chào Admin,

Theo kydong biết thì hiện nay chỉ có STP saigon là đòi đến khám tâm thần tại nhà thương tâm thần. STP các tỉnh đòi khám sức khoẻ để kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Sở hoặc trung tâm y tế cấp tỉnh, thành phố. Vì không phải tỉnh nào cũng có bệnh viện tâm thần.

Hy vong bổ sung được.
Suu Tam
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=7&t=609
Muốn bảo lãnh người thân vào Mỹ, trước hết bạn nên viết thư mời họ. Bạn có thể viết thư theo mẫu thư thí dụ sau đây:

__________________________________________________________

Date


Tên họ của người mà bạn muốn mời
Địa chỉ của họ


Subject: Invitation to visit USA

Dear Sir [or Madam],

I would like to invite you to the United States of America to stay with me for months. It would be very nice to have you with me. During your course of stay, we would visit various tourist places in USA such as New York, Washington DC, Niagara Falls, Las Vegas, Disney Land and Florida.

During your stay in the United States, I will bear all your responsibilities including, but not limited to, financial responsibilities, return air ticket fare to travel from VIETNAM to USA and back, travel expenses within USA, medical insurance, housing and food. You will stay with me in my apartment located at the above-mentioned address.

During your stay here, you will also get an opportunity to see and experience the western culture, meet different kinds of people and different variety of food. You will also enjoy the nice weather and the nice city I live in.

We would have a nice time together after a long time. So, please begin planning for the trip. I am eagerly waiting for you to visit me.

Yours lovingly,

Chữ ký của người bảo lãnh
Tên họ
Địa chỉ
Số điện thoại
__________________________________________________________

Sau đó, bạn cũng nên viết thư cho Đại sứ quán hay Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Việt Nam để xin họ cấp visa cho người mà bạn muốn mời qua Mỹ du lịch. Thư đó có thể viết dựa theo mẫu sau đây:

______________________________________________________________

Date


U.S. Consulate General
4 Le Duan
District 1
Ho Chi Minh City
Vietnam
Subject: Issuance of visitor’s visa to my parents

Dear Sir/Madam,

I, [tên họ của người bảo lãnh], work as a [việc làm của bạn] at [tên chỗ làm] located at [địa chỉ chỗ làm]and earn [tiền lương] per year. I would like to invite my parents, Mr. [tên họ cha] and Mrs. [tên họ mẹ], to visit USA for tourism purpose and to meet me. They will be staying with me at my home at the above-mentioned address for <6> months.

During their stay in United States, I will bear all responsibilities including, but not limited to, financial responsibilities, return air ticket fare to travel from Vietnam to USA and back, travel expense within USA, medical insurance, housing and food. I will personally make sure that they leave United States before the expiration of their authorized stay. I will also personally make sure that they will not become public charge on the part of United States government.

So I respectfully request you to grant my parents’ visitor visa.

Looking forward to hearing from you as soon as possible, I remain.

Yours sincerely,

Chữ ký của người bảo lãnh
Tên họ
Địa chỉ
Số điện thoại
____________________________________________________________

Ngoài ra, bạn lập thêm mẫu bảo trợ tài chánh I-134. Mẫu này có thể tải xuống ở trang Web http://www.uscis.gov/portal/site/uscis/ ... f3d6a1RCRD của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ.

Bạn gởi tất cả giấy tờ nói trên về bên Việt Nam kèm theo bản sao giấy chứng nhận nhập tịch hay thẻ xanh của bạn, giấy khai thuế mới nhất của bạn, giấy chứng nhận việc làm và tài khoản nhà băng.

Khi nhận được giấy tờ của bạn từ bên Mỹ gửi về, người bên Việt Nam có thể vào những trang Web http://vietnamese.hochiminh.usconsulate ... ulich.htmlhttp://vietnamese.hochiminh.usconsulate ... thiet.html của Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TPHCM để biết thủ tục phải làm bên Việt Nam.

Nói tóm lại, khi nhận được giấy tờ của bạn từ bên Mỹ gửi về, người thân của bạn bên Việt Nam có thể đi xin hộ chiếu. Người thân của bạn cũng có thể đi xin hộ chiếu trườc đó khi có ý định xin đi du lịch.

Nếu đã có hộ chiếu thì khi khi nhận được giấy tờ của bạn gửi về, người thân của bạn sẽ phải đến nhà băng Citibank để trả tiền lệ phí xin cấp visa du lịch. Nơi đây sẽ cấp ngày hẹn phỏng vấn sau khi người thân của bạn đã trả tiền lệ phí visa du lich.

Địa chỉ của nhà băng Citibank ở TPHCM là:

Toà nhà Sun Wah
115 Nguyễn Huệ
Quận 1
TPHCM

Sau đó, người thân của bạn sẽ phải điền mẫu đơn DS-156. Nếu người thân của bạn là phái nam tuổi từ 16 đến 45 thì phải điền thêm mẫu DS-157. Tất cả mẫu đơn này có sẵn ở Web http://travel.state.gov/visa/frvi_forms.html của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ,

Xin lưu ý rằng hai mẫu DS-156 và DS-157 có bản dịch tiếng Việt để giúp người thân của bạn khi điền hai mẫu này bằng tiếng Anh. Người thân của bạn có thể tải mẫu DS-156 bằng tiếng Việt ở trang Web http://hochiminh.usconsulate.gov/upload ... S156VI.pdf và mẫu DS-157 bằng tiếng Việt ở trang Web http://hochiminh.usconsulate.gov/upload ... 57_Vie.pdf.

Sau khi điền xong hai mẫu DS-156 và DS-157 (nếu cần), người thân của bạn phải chuẩn bị thêm những giấy tờ của bên phía Việt Nam như giấy sở hữu nha đất, giấy chứng nhận việc làm, giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận tài khoản nhà băng, v.v... chứng minh với nhân viên lãnh sự về sự ràng buộc của mình với Việt Nam. Càng có nhiều chứng từ càng tốt.

Ngày phỏng vấn, người thân của bạn mang tất cả giấy tờ của họ cũng như của bạn gửi về đến Lãnh sự quán để phỏng vấn.

Xin lưu ý người thân của bạn phải có phần mềm Acrobat Reader thì mới có thể đọc được mẫu DS-156 và DS-157 và có thể in mẫu DS-156 và DS-157 sau khi điền xong hai mẫu này trên mạng. Người thân của bạn có thể tải phần mềm Acrobat Reader miễn phí ở trang Web http://www.adobe.com.
Suu tam
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=988

Need a Copy of Your Tax Return Information?


Requesting transcripts (individuals):

You have two easy and convenient options for getting copies of your federal tax return information--tax return transcripts and tax account transcripts--by phone or by mail.

Request transcripts by calling 1-800-829-1040, or order by mail using IRS Form 4506T (Request for Transcript of Tax Return). We do not charge a fee for transcripts. Allow two weeks for delivery.

Definitions:

A tax return transcript shows most line items from your tax return (Form 1040, 1040A or 1040EZ) as it was originally filed, including any accompanying forms and schedules. It does not reflect any changes you, your representative or the IRS made after the return was filed. In many cases, a return transcript will meet the requirements of lending institutions such as those offering mortgages and for applying for student loans.

A tax account transcript shows any later adjustments either you or the IRS made after the tax return was filed. This transcript shows basic data, including marital status, type of return filed, adjusted gross income and taxable income.



Page Last Reviewed or Updated: January 21, 2009
http://www.irs.gov/individuals/article/0,,id=110571,00.html

CẤP LẠI HỘ CHIẾU CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở HOA KỲ
Công dân Việt Nam đang định cư tại Hoa Kỳ có thể trực tiếp đến Đại sứ quán hoặc
thông qua đường bưu điện để xin cấp lại hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày, hoặc đã hết hạn
hoặc bị mất, bị hư. Hồ sơ gồm:
• Tờ khai đề nghị cấp lại hộ chiếu: Khai đầy đủ tất cả các mục; và 03 ảnh 2 inches x
2 inches (nền trắng, ảnh chụp không quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không
đeo kính màu). Một ảnh dán vào Tờ khai, 02 ảnh đính kèm hồ sơ để làm hộ chiếu mới
• Hộ chiếu cũ: 01 bản chính và 01 bản photocopy không cần công chứng (chỉ chụp các trang
có các chi tiết nhân thân, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, trang ảnh, trang visa nhập
cảnh vào Mỹ;
Trong trường hợp hộ chiếu cũ bị mất, đương đơn phải gửi kèm Đơn trình báo mất hộ chiếu.
Đại sứ quán phải làm thủ tục xác minh và chỉ cấp hộ chiếu mới khi có trả lời đồng ý của cơ
quan có thẩm quyền vì vậy thời gian có thể kéo dài tới 2-6 tháng. Để có kết quả sớm hơn, thân
nhân của đương đơn ở tại Việt Nam có thể nộp Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự tại Cục
Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và yêu cầu Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thông
báo cho Đại sứ quán để cấp hộ chiếu mới thay thế.
• Bản chụp giấy tờ chứng minh đương đơn đang cư trú tại Hoa Kỳ (như thẻ xanh, hộ chiếu
nước ngoài…).
• Lệ phí: Trả bằng MONEY ORDER hoặc CASHIER’S CHECK cho EMBASSY OF
VIETNAM.
• Trong trường hợp hộ chiếu cũ bị mất của cha/mẹ có tên và hình của trẻ em đi chung hộ
chiếu, thì cha mẹ phải ghi rõ trong đơn trình báo riêng cho con. Hồ sơ nộp kèm Bản sao
Giấy khai sinh do phía Việt Nam cấp ghi rõ có quốc tịch Việt Nam đối với trẻ em dưới 14
tuổi có nhu cầu cấp lại hộ chiếu. Hộ chiếu cấp chung hay cấp riêng cho trẻ dưới 14 tuổi sẽ
chỉ có giá trị dài nhất là 5 năm, hoặc có giá trị đến thời điểm trẻ đủ 14 tuổi.
• Một bì thư đã trả tiền cước phí của dịch vụ bưu điện có tracking number Express Mail
(USPS) hoặc Fedex và ghi rõ địa chỉ người nhận để Đại sứ quán gửi trả nếu Quý vị có yêu
cầu trả kết quả bằng đường bưu điện. Các return label này có thể mua tại www.usps.com
hoặc www.fedex.com. Vì sự an toàn của giấy tờ của quý vị, xin đề nghị quý vị KHÔNG
sử dụng các dịch vụ phát chuyển thư khác
Lưu ý:
1) Tờ khai không đầy đủ hoặc không thực hiện đúng theo hướng dẫn sẽ bị trả hồ sơ.
2) Không đề nghị dán ảnh con mới sinh vào hộ chiếu đang sử dụng của bố/mẹ. Việc dán
ảnh con mới sinh vào hộ chiếu của bố mẹ chỉ thực hiện được khi bố/mẹ có yêu cầu cấp
mới hộ chiếu do hộ chiếu cũ đã hết hạn sử dụng. Xin xem thêm mục “Thủ tục khai
sinh tại Đại sứ quán cho con mới sinh tại Hoa Kỳ”.
3) Nếu đề nghị cấp hộ chiếu cho con dưới 14 tuổi thì bố hoặc mẹ hay người đỡ đầu
khai và ký thay. Nếu người khai thay là bố, mẹ nuôi hoặc người đỡ đầu thì nộp
thêm quyết định công nhận con nuôi hoặc đỡ đầu. Trường hợp tách hộ chiếu cho
trẻ em trước đây đã được cấp chung hộ chiếu với bố/mẹ thì phải nộp kèm theo bản
sao giấy khai sinh của trẻ em đó. Hộ chiếu cấp chung hay cấp riêng cho trẻ dưới
14 tuổi sẽ chỉ có giá trị dài nhất là 5 năm, ngắn nhất là 2 năm hoặc có giá trị đến
thời điểm trẻ đủ 14 tuổi.
Nếu quý vị có câu hỏi thêm xin vui lòng liên hệ Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán:
- Giờ tiếp nhận hồ sơ tại Đại sứ quán: từ 9:30 đến 12:30 các buổi sáng thứ Hai – thứ Sáu.
- Giờ giải đáp, tra cứu kết quả: từ 16h30 đến 18h00 các buổi chiều từ thứ Hai đến thứ Sáu.
- Điện thoại số: (202) 861 0737 ext 239. Fax: (202) 861 1297 và (202) 861 0917
- Website: http://www.vietnamembassy.us
- Địa chỉ: 1233 20th Street, NW, Suite 400, Washington, DC 20036.

http://viet.vietnamembassy.us/lanhsu/

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP MỚI HỘ CHIẾU
CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ TẠI HOA KỲ
Công dân Việt Nam đang định cư tại Hoa Kỳ chưa từng có hộ chiếu Việt Nam có
thể trực tiếp đến Đại sứ quán hoặc thông qua đường bưu điện để xin cấp hộ chiếu. Hồ sơ
gồm:
1. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu M02E/LS kèm theo dưới đây).
2. 03 ảnh 2 inches x 2 inches (nền trắng, ảnh chụp không quá 1 năm, mắt nhìn
thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng).
3. Sơ yếu lý lịch (mẫu M.01/LS kèm theo dưới đây)
4. Bản sao các giấy tờ do phía Hoa Kỳ cấp để chứng minh đương đơn đang định cư
tại Hoa Kỳ như giấy chứng nhận nhập cảnh I94, bằng lái xe, thẻ xanh, visa của
Hoa Kỳ …... Nếu nộp bản chụp thì phải gửi kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu
5. Bản sao các giấy tờ để chứng minh hoặc làm căn cứ để xác định đương đơn có
quốc tịch Việt Nam như: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam,
Giấy chứng minh nhân dân, Giấy thông hành, Giấy đăng ký công dân. Nếu nộp
bản chụp thì phải gửi kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Riêng trường hợp trẻ
em là con của hai công dân Việt Nam, được sinh ra tại Hoa Kỳ thì không cần phải
nộp Sơ yếu lý lịch. Đề nghị xem thêm mục “ Thủ tục khai sinh tại Đại sứ quán
cho con mới sinh tại Hoa Kỳ”.
6. Bản sao Giấy khai sinh đối với trẻ em dưới 14 tuổi có nhu cầu cấp chung hộ chiếu với
bố mẹ. Hộ chiếu cấp chung hay cấp riêng cho trẻ dưới 14 tuổi sẽ chỉ có giá trị dài nhất
là 5 năm, ngắn nhất là 2 năm hoặc có giá trị đến thời điểm trẻ đủ 14 tuổi.
Các giấy tờ nêu tại mục 1 đến mục 6 phải lập thành ba bộ.
7. Lệ phí: Trả bằng MONEY ORDER hoặc CASHIER’S CHECK cho “EMBASSY OF
VIETNAM”.
8. Một bì thư đã trả tiền cước phí của dịch vụ có số tracking Express Mail (USPS)
hoặc USPS Priority with confirmation delivery và ghi rõ địa chỉ người nhận để
Đại sứ quán gửi trả nếu Quý vị có yêu cầu trả kết quả bằng đường bưu điện. Vì sự
an toàn của giấy tờ của quý vị, xin đề nghị quý vị KHÔNG sử dụng các dịch
vụ phát chuyển thư khác
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, Đại sứ quán phải gửi thông tin về trong nước để xác minh nên
thường phải mất một vài tháng mới có thể cấp được hộ chiếu mới.
Nếu quý vị có câu hỏi hoặc cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ: Phòng Lãnh sự của
Đại sứ quán:
- Giờ tiếp nhận hồ sơ tại Đại sứ quán: từ 9:30 đến 12:30 các buổi sáng thứ Hai – thứ Sáu
- Giải đáp, tra cứu kết quả: điện thoại số (202) 861 0737 ext 239 từ 4:30 đến 5:30 các
buổi chiều từ thứ Hai đến thứ Sáu.
- Fax: (202) 861 1297 và (202) 861 0917
- Website: http://www.vietnamembassy.us
- Địa chỉ: 1233 20th Street, NW, Suite 400, Washington, DC 20036
www.americasdrivingforce.com
Classes start every week on Monday
Monday to Saturday 7g30 am to 6g30pm
Tuition for the course is 4800 with financing available
or Take advantage of our discount pay just 2600 up front and consider the tuition .now 2400 PAY IN FULL
Addition Fees necessary to obtain a C.D.L are
State application/registration fee 35usd
Learners Permit 10 usd
D.O.T Physical and Drug Screen 76 usd
7 year Motor Vehicle Report 8 usd
License Fee 20 usd
Road Test 50 usd
Total Addition Fee 199 usd

Location 4180 Hwy 42 (Moreland Ave) Conley,GA 30288
call to reserve your seat 4046088608
Ask for Tabatha Osborn

http://www.americasdrivingforce.com/
http://www.cdltesting.info/
HP TouchSmart tm2t customizable Notebook PC

HP TouchSmart tm2t 12-inch Core i5 ULV Tablet w/ Multi-touch Display & Mobility Radeon HD 5450


WG277AV

  • Genuine Windows 7 Home Premium 64-bit
  • Intel(R) Core(TM) i5-430UM (1.20GHz,3MB) + 512MB ATI Mobility Radeon(TM) HD 5450 switchable graphics
  • 4GB DDR3 System Memory (2 Dimm)
  • FREE Upgrade to 500GB 7200RPM Hard Drive with HP ProtectSmart Hard Drive Protection
  • Microsoft(R) Office Starter 2010
  • No additional security software
  • 6 Cell Lithium Ion Battery (standard) - Up to 6 hours of battery life +++
  • 12.1" diagonal High Definition HP BrightView LED Touchscreen (1280 x 800)
  • HP TrueVision Webcam and FingerPrint Reader (on the display)
  • Intel Wireless-N Card with Bluetooth
  • Standard Keyboard
  • HP Home & Home Office Store in-box envelope

Estimated build date: October 29, 2010

Order subtotal
$779.99
Shipping
FREE
$39.00
Estimated tax
$54.60
Total
$834.59
Coupon code ? (NBG683166) remove »
Để đá bằng máy ảo thì đương nhiên phải có máy ảo ^^ , các bạn có thể down trên mang (nên dùng VMware 7) hoặc tại đây (http://sinhvienit.net/@forum/showthread.php?t=17073 )--> dung lượng khoảng 600M .
Homepage http://www.vmware.com/download/ws/
Download http://downloads.vmware.com/d/detail...QlJSViZGVkZQ==
Dlink http://download.softpedia.com/dl/4be...0.0-203739.exe
https://download2.vmware.com/software/wkst/VMware-workstation-full-7.1.0-261024.exe?HashKey=52b437a5ccbf754a45eead5228b881d8&ext=.exe&AuthKey=1281341605_1c020a76dcfd8dd2fab301944f9187d2&ext=.exe

Sau khi down về các bạn tiến hành cài đặt. Các bước cài máy ảo đơn giản, các bạn có thể tham khảo trên mạng (cài VMware 7 thì next cho đến finish là xong ^^ ).
Sau khi đã cài máy ảo được rồi thì coi như đã có thêm 1 cái máy tính mới .
Bây giờ cần làm cho nó hoạt động, trước hết phải cài hệ điều hành cho nó (ở đây tôi dùng win XP). VMware cho phép cài đặt bằng nhiều cách( có thể bằng đĩa CD, bằng file Iso). Các bạn có thể down file Iso trên mạng hoặc tại đây (dung lượng gần 600M ) (mình đã chia nhỏ file Iso ra để up lên mạng nên khi donw về các bạn cần nối nó lại bằng công cụ đã up kèm - để 4 file 001--> 004 vào cùng 1 folder, sau đó chạy chương trình nối file, chọn join và chỉ đường dẫn đến folder chứa 4 file trên). Sau khi đã có file Iso hoặc đĩa CD thì bắt đầu cài. Chạy chương trình máy ảo, giao diện nó như này


Chọn New Virtual Machine sẽ hiện cửa sổ này, nhấn next.


Tiếp theo là phần chọn phương thức cài win XP (nếu cài bằng đĩa CD thì chọn cái thứ nhất, cài bằng file Iso thì chọn cái thứ 2, cái thứ 3 không quan tâm nhé), nhấn next.

Ở đây tôi cài bằng file Iso, nhớ là phải chỉ đường dẫn đến file Iso đã down ở trên (còn cài bằng đĩa CD thì chỉ chọn dòng thứ nhất thôi), sau đó nhấn next.
Nhập CD key ở cửa sổ tiếp theo (file Iso của tôi có CD key là JD3T2-QH36R-X7W2W-7R3XT-DVRPQ)

Sau khi nhập CD key xong thì next tiếp đến khi finish thì thôi.
Lúc này máy sẽ cài Win XP (các bước cài win XP có thể xem thêm tại đây )
Sau khi đã cài win xong thì việc tiếp theo là cài fifa vào để chơi :p . Muốn cài được thì phải có file setup fifa trong máy ảo, điều này quá đơn giản khi bạn dùng VMware 7. Sau khi cài win xong, bạn cần cài thêm tool của máy ảo (cho phép copy file từ máy thật vào máy ảo 1 cách dễ dàng). Đây là các bước cài tool : ở cửa sổ máy ảo sau khi đã cài win, chọn VM trên thanh menu, tiếp theo chọn dòng thứ 7

Sau khi chọn dòng thứ 7 sẽ có cửa sổ sau, nhấn next đến khi finish

Sau khi đã cài tool xong thì việc copy file từ máy thật vào máy ảo quá đơn giản, bạn chỉ việc copy file setup fifa vào và cài (cái này khỏi nói nhé ).
Đến đây thì ta đã có 1 bộ máy hoàn chỉnh (để chơi fifa ^^). Tuy nhiên làm sao để nối mạng cho cái máy này (kết nối Internet) lại là 1 việc khác, cũng không có gì khó, làm như các bước sau :
Trên thanh menu chọn Edit --> chọn dòng thứ 4.

Hiện 1 cửa sổ mới, các bạn chọn như hình nhé (lưu ý là trong phần Bridged to là tên card mạng của máy)

Tiếp theo là cấu hình để máy ảo chạy card mạng VMnet0 (đã chọn ở trên). Nhấp vào biểu tượng Network Adapter -->chọn setting

Sẽ có 1 cửa sổ mới, chọn theo hình


Bây giờ thì máy có thể kết nối Internet (với điều kiện máy thật cũng đang nối mạng ^^)
Một số lưu ý :
- Máy phải có cấu hình mạnh (ram 2G, card màn hình 512 trở lên)
- Sau khi đã cài hoàn chỉnh mà vẫn không chơi được Fifa thì nên xem lại cấu hình máy (các bước ở trên là cấu hình mặc định khi tạo 1 cái máy ảo mới). Thay đổi cấu hình máy thì chủ yếu là dung lượng ram vì các phần khác máy ảo đều dùng chung với máy thật (như card màn hình, ổ cứng, card mạng...). Trước hết bạn power off máy ảo(nút màu đỏ dưới thanh menu), sau đó thay đổi dung lượng ram bằng cách nhấp đúp chuột vào dòng memory và chỉnh lại theo ý mình.
- 1 điều nữa cần nói là các bạn đừng lợi dụng nó để hack lag, delay. Hãy dùng nó vào những việc có ích.
Goodluck !!!
http://forum.gamevn.com/showthread.php?724934-Da-FFOL-bang-cua-so-voi-phan-mem-may-ao-VMware-7-