Saturday, November 6, 2010

CÁCH ĐIỀN MẪU ĐƠN I-864A

I-864A, Contract Between Sponsor and Household Member [I-864A, Hợp đồng giữa người bảo trợ và thành viên trong gia đình].

Mẫu I-86A là mẫu đính kèm với mẫu I-864.

Mỗi thành viên gia đình phụ tiền thu nhập và tài sản của mình vào với thu nhập và tài sản của người bảo trợ phải điền một mẫu I-864A riêng. Mẫu này phải nộp cùng lúc với mẫu I-864.

Mẫu I-864A có thể chỉ dùng khi thu nhập và tài sản của người bảo trợ không hội đủ điều kiện về thu nhập của mẫu I-864.

Thành viên gia đình dùng cho mục đích của mẫu I-864A là:

- Người thân ở cùng địa chỉ chính với người bảo trợ và có quan hệ vợ chồng, cha mẹ, anh chị em hay con trưởng thành với người bảo trợ.

- Người thân hay người khác mà người bảo trợ khai như người lệ thuộc vào mình trên giấy khai thuế liên bang mới nhất mặc dù không sống chung cùng địa chỉ với người bảo trợ.

- Người di dân tương lai, trong một vài trường hợp.

Có hai trường hợp mà ngưới di dân tương lai được xem là thành viên gia đình có thể phụ tiền thu nhập hay/và tài sản của mình với thu nhập và tài sản của người bảo trợ:

- Người di dân tương lai ở cùng địa chỉ với người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

- Người di dân tương lai là vợ hay chồng của người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ dùng thu nhập của bạn trên mẫu I-864 của họ để hội đủ điều kiện về bảo trợ thì bạn chỉ cần điền mẫu I-864A khi nào bạn có những người lệ thuộc đi kèm theo bạn.

Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ chỉ dùng tài sản của bạn trên mẫu I-864, bạn không cần điền mẫu I-864A ngay cả khi bạn có những người lệ thuộc đi kèm.

Trong mẫu I-864, bên cột ghi “For Government Use Only” [Chỉ để cho chính phủ sử dụng], bạn không ghi gì cả.


Phần 1

Information on the Household Member (You) [Thông tin về thành viên gia đình (Bạn)].

1. Name [Tên họ].

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

Last Name [Họ].

First Name [Tên].

Middle Name [Tên đệm].

Nếu bạn tên là TRƯƠNG TẤN SANG thì bạn ghi như sau:

Last Name: TRUONG.

First Name: SANG.

Middle Name: TAN.

2. Mailing Address [Điạ chỉ liên lạc thư từ].

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

3. Place of Residence (if different from mailing address) [Nơi cư trú (nếu khác địa chỉ liên lạc thư từ)].

Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần địa chỉ liên lạc thư từ:

Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

Bạn chỉ điền phần này khi nào địa chỉ nơi bạn cư trú khác với địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ.


4. Telephone Number [Số điện thoại].

(Include area code or country and city codes) [(Ghi cả mã số vùng hay mã số quốc gia và thành phố)].

5. Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Bạn phải viết ngày sanh của bạn dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn sanh ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì bạn ghi 04/30/1975.

6. Place of Birth [Nơi sanh].

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

City [Thành phố].

State/Province [Tiểu bang/Tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

7. U.S. Social Security Number (if any) [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (nếu có)].

8. Relationship to Sponsor (Check either a, b or c) [Quan hệ với ngườ bảo trợ (Đánh dấu a, b hay c)].

a. □ I am the intending immigrant and also the sponsor’s spouse.

Câu a có thể dịc như sau:

“a. □ Tôi là người di dân tương lai và cũng là người hôn phối của ngườI bảo trợ.”

b. □ I am the intending immigrant and also a member of the sponsor’s household.

Câu b có thể dịch như sau:

“b. □ Tôi là người di dân tương lai và cũng là một thành viên trong hộ của người bảo trợ.”

c. □ I am not the intending immigrant. I am the sponsor’s household member. I am related to the sponsor as his/her.

Câu c có thể dịch như sau:

“c. □ Tôi không phảI là người di dân tương lai. Tôi là thành viên trong hộ của người bảo trợ. Tôi có quan hệ với ngườI bảo trợ như.”

Nếu bạn đánh dấu c thì bạn đánh dấu vào một trong những ô ở dưới.

□ Spouse [□ Người hôn phối (của người bảo trợ)].

□ Son or daughter (at least 18 years old) [□ Con trai hay con gái (của người bảo trợ) (Tối thiểu 18 tuổi)].

□ Parent [□ Cha hay mẹ (của người bảo trợ)].

□ Brother or sister [□ Anh chị em (của người bảo trợ)].

□ Other dependent (specify) [□ Người lệ thuộc khác (của người bảo trợ) (xin ghi rõ)].

9. I am currently [Tôi hiện đang]:

a. Employed as a/an [Làm công với tư cách]. Nếu bạn đánh dấu ở đây, thì ghi nghề nghiệp hay chức vụ của bạn trong cơ quan.

Name of Employer #1 (if applicable) [Tên của cơ quan #1 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn].

Name of Employer #2 (if applicable) [Tên của cơ quan #2 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn].

b. Self-employed as a/an [Tự làm chủ với tư cách]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi nghề nghiệp của mình.

c. Retired from (Company Name) since (mm/dd/yyyy) [Về hưu từ (tên công ty) kể từ ngày (tt/nn/nnnn)]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi bạn ghi tên của cơ quan nơi bạn về hưu và ngày về hưu của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn về hưu kể từ ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi 02/13/2008.

d. Unemployed since (mm/dd/yyyy) [Không có việc làm kể từ ngày (tt/nn/nnnn)]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi ngày bạn bắt đầu thất nghiệp theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn thất nghiệp kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2007 thì bạn ghi 12/25/2007.

10. My current individual annual income is [Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là].

Ở đây, bạn ghi thu nhập hàng năm đi làm của bạn hay tiền hưu hàng năm của bạn.

Bạn có thể nộp những chứng từ về tiền thu nhập mà bạn sẽ thu được trong năm nay nếu bạn nghĩ rằng chúng giúp bạn chứng minh khả năng tài chánh để bảo trợ của bạn. Thí dụ, bạn có thể nộp giấy chứng nhận việc làm mới nhất trên đó có tiền lương hàng năm của bạn, cùi chi phiếu tiền lung trong vòng 6 tháng của bạn.

11. Federal income tax information [Thông tin về thuế thu nhập liên bang].

I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. [Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi].

My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent three years was [Tổng thu nhập của tôi (tổng thu nhập điều chỉnh trên mẫu 1040EZ của Sở thuế) khai trên giấy thuế liên bang của tôi trong ba năm vừa qua là].

Tax Year [Năm khai thuế].

Total Income [Tổng thu nhập].

Most recent [Mới nhất].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040 thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 22 mang tên là This is your total income [Đây là tổng thu nhập của bạn].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040A thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 21 mang tên là This is your adjusted gross income [Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040EZ thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 4 mang tên là This is your adjusted gross income [Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn].

(Optional) I have attached photocopies or transcripts of my Federal tax returns for my second and third most recent tax years. [(Không bắt buộc). Tôi đã đính kèm bản sao hay trích lục giấy thuế liên bang của tôi của năm gần thứ hai và năm gần thứ ba].

Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.

Nếu bạn nộp bản sao giấy thuế của bạn thì bản sao của tất cả mẫu W-2 và mẫu 1099 liên quan đến giấy thuế của bạn. Nếu bạn nộp trích lục giấy thuế do Sở thuế cấp thay vì bản sao thì đừng nộp mẫu W-2 hay mẫu 1099.

12. My assets (complete only if necessary) [Tài sản của tôi (Chỉ điền nếu cần)]

a. Enter the balance of all cash, savings and checking accounts [Hãy ghi số tiền còn lại của tất cả tiền mặt và của các tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu].

b. Enter the net cash value of real-estate holdings. (Net means current assessed value minus mortgage debt.) [Hãy ghi trị giá tiên mặt thực của bất động sản. (Thực có nghĩa là trị giá hiện tại trừ tiền nợ mua nhà].

c. Enter the cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and other assets not listed on line a or b [Hãy ghi trị giá tiền mặt của tất cả cổ phần, trái phiếu (bông), giấy chứng nhận tiền gửi, và những tài sản khác chưa liệt kê ở hàng a hay b].

Trong phần c, bạn không thể ghi trị giá thực của xe hơi ngoại trừ bạn có hai chiếc xe trở lên và trong đó có một chiếc xe không tính trong phần tài sản.

d. Add together Lines a, b, and c and enter the number here [Cộng hàng a, b, và c lại và ghi số tiền ở đây].


Phần 2

Sponsor’s Promise [Lời hứa của người bảo trợ].

13. I, THE SPONSOR, (Print Name) in consideration of the household member’s promise to support the following intending immigrant(s) and to be jointly and severally liable for any obligations I incur under the affidavit of support, promise to complete and file an affidavit of support on behalf of the following (Indicate Number) named intending immigrant(s) (see Step-by-Step instructions).

Câu trên có thể dịch như sau:

“13. Tôi, NGƯỜI BẢO TRỢ, (Tên họ viết chữ in) vi lý do lời hứa của thành viên gia đình giúp đỡ người di dân hay những người di dân tương lai sau đây và liên đới chịu trách nhiệm mà tôi chịu chiếu theo giấy cam kết bảo trợ, cam đoan điền và nộp giấy cam kết bảo trợ cho (Số) người di dân tương lai có tên sau đây (xin xem hứớng dẫn từng bước).”

Trong bảng phía dưới bạn điền tên họ của những người di dân, ngày sanh của họ, số đăng ký người nước ngoài của họ (nếu có) và số thẻ an sinh xã hội của họ (nếu có).

Name [Tên họ].

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Bạn ghi tên họ của người di dân hay của những người di dân tương lai theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

A-number (if any) [Số A- (nếu có)]. Số đăng ký người nước ngoài bắt đầu bằng chữ A-.

U.S. Social Security Number (if any) [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (nếu có)].

14. Sponsor’s Signature [Chữ ký của người bảo trợ].

Date-mm/dd/yyyy [Ngày-tt/nn/nnnn]. Đây là ngày người bảo trợ ký tên. Ghi ngày theo dạn tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu người bảo trợ ký ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì ghi ngày ký như sau: 02/13/2008.


Phần 3

Household Member’s Promise [Cam kết của thành viên gia đình].

15. I, THE HOUSEHOLD MEMBER, (Print Name) in consideration of the sponsor’s promise to complete and file an affidavit of support on behalf of the above (Number from line 13) named intending immigrant(s):

Câu trên có thể dịch như sau:

“15. TÔI, THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH, (Tên họ viết chữ in), vì lý do lời hứa của người bảo trợ điền và nộp giấy cam kết bảo trợ cho (Số ghi ở hàng 13) người di dân tương lai ở trên.”

a. Promise to provide any and all financial support necessary to assist the sponsor in maintaining the sponsored immigrant(s) at or above the minimum income provided for in section 213A(a)(1)(A) of the Act (not less than 125 percent of the Federal Poverty Guidelines) during the period in which the affidavit of support is enforceable;

Câu a có thể tạm dịch như sau:

“a. Cam đoan cung cấp tất cả sự hỗ trợ tài chánh cần thiết để giúp người bào trợ trong việc duy trì người di dân hay những người di dân được bảo trợ ở mức thu nhập tối thiểu hay trên đó qui định trong điều 213(a)(1)(A) của Luật (không dưới mức 125 phần trăm của Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang) trong thời gian hiệu lực của giấy cam kết bảo trợ.”

b. Agree to be jointly and severally liable for payment of any and all obligations owed by the sponsor under the affidavit of support to the sponsored immigrant(s), to any agency of the Federal Government, to any agency of a State or local government, or to any other private entity that provides means-tested public benefit;

Câu b có thể tạm dịch như sau:

“b. Đồng ý liên đới chịu trách nhiệm trả tất cả những tiền nợ của người bảo trợ do trách nhiệm chiếu theo tờ cam kết bảo trợ cho tất cả cơ quan của chính phủ liên bang, tiểu bang hay địa phương, cho tất cả thực thể tư nhân cung cấp Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng.”

c. Certify under penalty of perjury under the laws of the United States that all the information provided on this form is true and correct to the best of my knowledge and belief and that the Federal income tax returns submitted in support of the contract are true copies or unaltered tax transcripts filed with the Internal Revenue Service.

Câu c có thể tạm dịch như sau:

“c. Chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng tất cả thông tin cung cấp trên mẫu này đúng và chính xác theo sự hiểu biết và tin tưởng cuả tôi và những tờ khai thuế liên bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho Internal Revenue Service (Sở thuế).”

d. Consideration where the household member is also the sponsored immigrant: I understand that if I am the sponsored immigrant and a member of the sponsor's household that this promise relates only to my promise to be jointly and severally liable for any obligation owed by the sponsor under the affidavit of support to any of my dependents, to any agency of the Federal Government, to any agency of a State or local government, and to provide any and all financial support necessary to assist the sponsor in maintaining any of my dependents at or above the minimum income provided for in section 213A(s)(1)(A) of the Act (not less than 125 percent of the Federal poverty line) during the period which the affidavit of support is enforceable.

Câu d có thể tạm dịch như sau:

“d. Chú ý khi thành viên gia đình cũng là người di dân được bảo trợ: Tôi hiểu rằng nếu tôi là người di dân được bảo trợ và thành viên gia đình của người bảo trợ thì lời hứa này chỉ liên quan đến lời hứa của tôi liên đới chịu trách nhiệm về tất cả tiền nợ của người bảo trợ do trách nhiệm chiếu theo tờ cam kết bảo trợ đối với tất cả người lệ thuộc vào tôi, đối với tất cả cơ quan liên bang, tiểu bang hay địa phương, và cung cấp tất cả hỗ trợ về tài chánh nhằm giúp người bảo trợ duy trì bất cứ người lệ thuộc nào vào tôi ở mức thu nhập tối thiểu hay trên đó qui định trong điều 213(a)(1)(A) của Luật (không dưới mức 125 phần trăm của Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang) trong thời gian hiệu lực của giấy cam kết bảo trợ.”

e. I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services.

Câu e có thể dịch như sau:

“e. Tôi cho phép Social Security Administration tiết lộ cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ.”

16. Household Member’s Signature [Chữ ký của thành viên gia đình]. Ở đây là chữ ký của bạn, người điền đơn I-864A.

Date-mm/dd/yyyy [Ngày-tt/nn/nnnn]. Đây là ngày bạn với tư cách thành viên gia đình của người bảo trợ ký tên. Bạn ghi ngày theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn ký tên ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi ngày ký như sau: 02/13/2008.
http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=1234


Mẫu I-864 là mẫu bảo trợ tài chánh dùng cho các diện bảo lãnh di dân hay định cư ở Hoa Kỳ.

Mẫu I-864 phải cần kèm theo bản sao có công chứng giấy khai thuế mới nhất. Giấy khai thuế (mẫu 1040) gồm tất cả phụ lục (Schedules), mẫu W-2 hay 1099 và tất cả mẫu mà bạn đã nộp kèm với giấy khai thuế.

Tax Transcript (mà tôi tạm dịch là trích lục giấy thuế) là một văn kiện rút ngắn hay tóm tắt của giấy khai thuế.

Theo hướng dẫn của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS), nếu bạn nộp trích lục giấy thuế (Tax Transcript) thì bạn không cần phải nộp mẫu W-2 hay 1099. Nếu bạn nộp giấy khai thuế (mẫu 1040) thì bạn phải nộp kèm mẫu W-2 hay 1099.

Bạn có thể gọi Sở thuế (Internal Revenue Service) ở số 1-800-829-1040 để xin bản sao giấy thuế. Nếu bạn gọi Sở thuế, bạn có thể xin mộ bản của trích lục giấy thuế mà không cần phải trả lệ phí.

Với giấy cam kết bảo trợ (I-864), bạn không phải chỉ nộp mẫu I-864 mà phải nộp cả bản sao giấy thuế, bản sao mẫu W-2 hay 1099, một vài cùi chi phiếu mới nhất và thư xác nhận việc làm trong đó có ngày bắt đầu làm việc, chức vụ và tiền lương của bạn.

Với tư cách người bảo lãnh, bạn phải điền mẫu I-864 hay I-864EZ. Mẫu I-864EZ là mẫu bảo trợ tài chánh rút ngắn dành cho những người bảo trợ chỉ dựa vào thu nhập của mình đủ để thỏa mãn điều kiện bảo trợ. Những người bảo trợ dựa vào tài sản của mình phải điền mẫu I-864. Họ không thể dùng mẫu I-864EZ.

Nếu người mà bạn bảo lãnh mang theo vợ con của họ, tất cả đều có tên trong cùng một đơn bảo lãnh do bạn đứng tên và sẽ đi theo người được bảo lãnh hay sẽ qua Mỹ 6 tháng sau khi người được bảo lãnh nhập cảnh vào Mỹ, bạn phải liệt kê họ trong mẫu I-864 và I-864A nếu cần. Bạn không được điền mẫu I-864EZ nếu bạn bảo lãnh những thành viên gia đình cùng có tên trong cùng một đơn bảo lãnh do bạn đứng tên.

Nếu bạn không khai thuế, bạn phải kèm theo thư giải thích và bản sao hướng dẫn trong tài liệu của Sở thuế chứng minh bạn không bị bắt buộc phải khai thuế.

Nếu thu nhập của bạn không đủ, bạn phải nộp giấy chứng nhận tài sản chứng minh trị giá tiền mặt gấp 5 lần nhân với sự sai biệt giữa bảng qui định mức độ nghèo khó căn bản với lợi tức của bạn.

Ðối với diện bảo lãnh người hôn phối và con cái của công dân Hoa Kỳ, số ngân khoản được tính từ các tài sản để bù đắp phần thiếu hụt lợi tức là 3 lần nhân với sự sai biệt giữa bảng qui định mức độ nghèo khó căn bản với lợi tức của người bảo lãnh.

Bạn phải kèm theo những giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản, thuê mướn tài sản và trị giá của mỗi tài sản.
- Giấy chứng nhận
- Giấy chứng nhận khác, nếu lợi tức hàng năm của bạn không thỏa mãn điều kiện thu nhập tối thiểu. Giấy chứng nhận việc làm hiện tại như một vài cùi chi phiếu mới nhất và thư xác nhận việc làm trong đó có ngày bắt đầu làm việc, chức vụ và tiền lương của bạn. Đối với những người tự làm chủ thì phải nộp bản sao của bảng lược kê tài khoản kinh doanh (Business Bank Statement) mới nhất và giấy phép kinh doanh hiện tại (Current Business Licence).

Nếu thu nhập của bạn không đạt đến mức 125 % của bảng qui định mức độ nghèo khó căn bản, bạn cần một người đồng bảo trợ (Joint Sponsor) điền mẫu I-864. Bạn cũng phải điền mẫu I-864 và không thể dùng mẫu I-864EZ.

Người đồng bảo trợ cũng cần phải hội đủ những điều kiện như người bảo lãnh và nộp những giấy tờ như của người bảo lãnh, tức là :

- Giấy khai thuế (mẫu 1040), mẫu W-2 hay 1099 và tất cả mẫu mà họ đã nộp kèm với giấy khai thuế của họ.
- Giấy chứng nhận công dân hay thường trú nhân Hoa Kỳ.

Nếu người đồng bảo trợ ở chung nhà với bạn thì họ phải điền mẫu I-864A. Trong mẫu I-864A, bạn điền phần của bạn tức của người bảo trợ chính và người đồng bảo trợ điền phần của họ.

Mẫu đơn bảo trợ tài chánh I-864W mới dành cho những người di dân không bị đòi hỏi phải có một người bảo trợ tài chánh. Những người con nuôi, những người di dân đã từng làm việc và trả thuế An Sinh Xã Hội từ 40 tam cá nguyệt trở lên, những người góa vợ hay góa chồng của công dân Mỹ tự bảo lãnh mình, những người hôn phối bị đánh đập của công dân Mỹ và những người con của những người hôn phối bị đánh đập sẽ không cần nộp mẫu đơn I-864 bình thường.

Đối với những người di dân đã từng làm việc và trả thuế An Sinh Xã Hội từ 40 tam cá nguyệt trở lên, bạn cần phải kèm tờ khai ký tên bởi họ và giấy chứng nhận thu nhập và phúc lợi (Earnings and Benefits Statement) cấp bởi Social Security Administration (SSA) để chứng minh số tam cá nguyệt mà họ đạt được. Để làm đơn xin giấy đó, họ có thể điền mẫu SSA-7004-SM hay gọi cho SSA số 1-800-772-1213.

Cũng theo hướng dẫn của USCIS, những người đi theo người được bảo lãnh chính như người hôn phối hay con cái của họ chỉ cần nộp bản sao của mẫu I-864 có ký tên chứ không cần bản sao của giấy tờ kèm theo (giấy khai thuế, mẫu W-2 hay 1099, cùi chi phiếu tiền lương, giấy xác nhận việc làm, v.v…). Người được bảo lãnh chính cần phải nộp mẫu I-864 và các giấy tờ kèm theo (giấy khai thuế, mẫu W-2 hay 1099, cùi chi phiếu tiền lương, giấy xác nhận việc làm, v.v…).

Cuối cùng, mẫu I-864 một khi đã nộp cho National Visa Center hay cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hoa Kỳ có hiệu lực vô hạn định (không giới hạn thời gian hay không bao giờ hết hiệu lực). Nếu thời gian từ lúc bạn nộp mẫu I-864 cho đến lúc người được bảo lãnh được cấp visa quá 12 tháng, nhân viên lãnh sự sẽ không được bắt buộc bạn nộp lại mẫu I-864 khác. Họ chỉ có thể yêu cầu bạn nộp bổ sung những giấy tờ kèm theo mới nhất như giấy khai thuế, giấy xác nhận việc làm, giấy chứng nhận tài khoản ngân hàng mới nhất. Ngoài ra, nếu người được bảo lãnh đi phỏng vấn sau ngày 15 tháng 4 của mỗi năm, bạn phải nộp bổ sung giấy khai thuế mới nhất của năm vừa qua nếu trước đó bạn đã nộp giấy khai thuế của năm trước đó. Bạn không cần phải nộp lại mẫu I-864.


http://vietditru.com/bb/viewtopic.php?f=6&t=2808

No comments: